Hoành phi gỗ thờ chữ " Minh Đức Thiện":
Hoành phi “Minh Đức Thiện” (身德善) đề cao thân đức và việc thiện, gợi nhắc con người giữ phẩm hạnh tốt đẹp, sống ngay thẳng và làm những việc đúng đắn.
Hoành phi phòng thờ chữ TỤY TỤ TINH THẦN
Bức “Tụy Tụ Tinh Thần” gợi ý nghĩa nơi hội tụ tinh thần, đi cùng đôi câu đối: “Tổ dạy khắc lâu cung kính giữ, Cha ân vô hạn khéo nhớ ban”. Nội dung nhắc con cháu ghi nhớ lời dạy của tổ tiên, trân trọng công ơn cha mẹ và gìn giữ đạo lý gia đình.
Hoành phi chữ Thiện tối lạc
“Thiện Tối Lạc” mang ý nghĩa làm điều thiện là niềm vui lớn nhất, đi cùng đôi câu đối ca ngợi đức hạnh, lòng hiếu thảo và nhân cách cao đẹp.
Hoành phi chữ " Đức thụ dương chi"
Hoành phi “Đức Thụ Dương Chi” gửi gắm ý nghĩa vun bồi đức hạnh để ánh sáng tốt đẹp được lan tỏa, lưu truyền qua gia đình và dòng tộc.
Hoành phi chữ Khôn đạo dư khương
“Khôn Đạo Dư Khương” cùng đôi câu đối đi kèm ca ngợi lịch sử hào hùng, nền văn hiến lâu đời và vẻ đẹp phong tục của dân tộc.
Hoành phi chữ Nguyên khiết lưu thanh
Bức “Nguyên Khiết Lưu Thanh” nhắn nhủ con cháu giữ nhân cách trong sáng, sống ngay chính để phẩm hạnh tốt đẹp được truyền lại cho thế hệ sau.
Hoành phi chữ " Vĩnh miên thế trạch" và dòng lạc khoản: Canh Thìn niên tạo.
“Vĩnh Miên Thế Trạch” gợi ý nghĩa ân đức, phúc lộc cùng điều may được lưu truyền lâu dài qua nhiều đời.
Hoành phi chữ " Thánh Văn Tồn Thiên Cổ"
“Thánh Văn Tồn Thiên Cổ” nhấn mạnh việc gìn giữ chữ nghĩa, đạo lý của bậc thánh hiền qua trời đất từ thời cổ xưa, để tinh thần ấy tiếp tục lưu truyền.
Hoành phi chữ " Lương phủ đường": ( có nghĩa là phủ của quan nhà họ LƯƠNG)
“Lương Phủ Đường” được hiểu là phủ của quan nhà họ Lương hoặc gian chính của phủ Lương. Không gian vừa là nơi sinh hoạt, tiếp khách, vừa giữ vị trí tôn nghiêm để thờ tổ tiên.
Hoành phi chữ " Trạc trạc quyết linh": Sáng tỏ thì mới linh thiêng
“Trạc Trạc Quyết Linh” gợi ý nghĩa sự xuất chúng và cao quý cần được làm sáng rõ, qua đó nhấn mạnh vẻ trang nghiêm cùng ý nghĩa linh thiêng của không gian thờ tự.
