1. Bàn thờ tam cấp cho bên nội
Khu vực thờ bên nội được bố trí bàn thờ tam cấp. Cấp cao nhất dành cho Ngai thờ và bài vị, trong đó bài vị tượng trưng cho việc thờ cụ tổ bên nội. Kích thước được xác định như sau:| Hạng mục | Thông số kỹ thuật và bố trí |
|---|---|
| Loại sản phẩm | Bàn thờ tam cấp cho bên nội |
| Chiều dài cấp trên | 1,27 m |
| Chiều rộng cấp trên | 38 cm |
| Chiều cao Ngai thờ | 87 cm |
| Mặt tiền Ngai thờ | Rộng 61 cm |
| Chiều sâu Ngai thờ | 38 cm |
| Cấp thứ 2 | Chiều dài 1,27 m, chiều sâu phủ bì 69 cm |
| Phần sử dụng còn lại của cấp thứ 2 | Sau khi đặt cấp trên, phần mặt còn lại khoảng 31 cm |
| Bố trí bộ đỉnh đồng | Khoảng mặt còn lại 31 cm thích hợp đặt bộ đỉnh đồng cao khoảng 67 cm |
| Các lựa chọn chiều cao đỉnh đồng | Với khoảng rộng 31 cm, đỉnh đồng cao 60 cm, 65 cm hoặc 67 cm đều được bố trí cân đối |

Gợi ý mẫu bàn thờ đẹp chuẩn phong thủy:
Thiết kế phòng thờ từ đường 3 gian với gian giữa 2,28m
Phòng thờ 3 gian gỗ dổi Lào sơn son thếp vàng theo màu giả cổ
Phòng thờ từ đường nhà 3 gian Bắc Bộ 3,1m
Thiết Kế Bàn Thờ Tam Cấp, Trường Kỷ Và Cuốn Thư Câu Đối Trong Không Gian 9m
Kích thước cuốn thư và câu đối vuông cho phòng thờ nhỏ
Kích thước cửa võng, y môn, cuốn thư, câu đối và đo không gian phòng thờ
Phòng thờ 4mx 3.8m gồm bàn thờ tam cấp, sập Mai Điểu, khám và cuốn thư câu đối Mai Hóa Long
Thiết kế phòng thờ rộng 3,96m
2 Bàn thờ cho bên ngoại
Khu vực thờ bên ngoại được thiết kế đồng bộ với bên nội, tạo sự cân xứng cho toàn bộ không gian thờ. Vị trí đặt khung ảnh của cả hai khu vực đều có chiều cao 1,37 m tính từ mặt đất.| Hạng mục | Thông số kỹ thuật và bố trí |
|---|---|
| Khu vực thờ | Bên ngoại |
| Chiều dài bàn | 1,76 m |
| Chiều cao bàn | Khoảng 1,55 m |
| Mục đích kích thước | Tạo sự cân xứng với khu vực thờ bên nội |
| Mặt bàn tam cấp | Còn khoảng 69 cm để bày hoa quả, cơm cúng và các lễ vật |
| Hoa quả | Bố trí trên phần mặt bàn còn khoảng 69 cm |
| Cơm cúng | Bố trí trên phần mặt bàn còn khoảng 69 cm |
| Các lễ vật | Bố trí trên phần mặt bàn còn khoảng 69 cm |
| Bàn thờ bên còn lại | Thiết kế dạng nhị cấp |
| Mặt bàn bên còn lại | Rộng hơn để thuận tiện bày lễ |

3. Kết cấu của 2 mẫu bàn thờ nội ngoại
Một bộ được chạm Tứ Linh, bộ còn lại theo mẫu vua sập thờ. Hai mẫu khác nhau về họa tiết nhưng các kích thước được giữ đồng đều nhằm tạo thế cân xứng giữa hai khu vực thờ. Cả hai bộ bàn đều được chế tác với kết cấu chắc chắn:| Hạng mục | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Bộ sản phẩm | 2 mẫu bàn thờ nội ngoại |
| Dạ | Liền khối, dày 10 cm |
| Chân | Rộng 26 cm |
| Kết cấu chân | Bổ mộng chéo |
| Khuôn mặt | Dày 5 cm |
| Ván mặt | Dày 2 cm |
| Dạ ngang | Dày 10 cm |

4. Kết cấu phía sau bàn thờ
Mỗi mẫu bàn mang một nét riêng theo sở thích và không gian thờ của gia đình, song kết cấu vẫn được giữ chắc chắn và tỷ lệ được cân chỉnh đồng đều trong tổng thể nhà thờ. Phần phía sau bàn được làm theo kết cấu:- Hàng xà chân.
- 2 xà gối lên nhau.
- Phía trước sử dụng cổ.
- Phía sau bố trí hệ thống xà và đố.
- Vua sập thờ: thiết kế 2 tầng cổ chỉ.
- Tứ Linh: sử dụng khúc non và ô đố.

5. Thếp vàng điểm khắc họa nét đặc sắc cho nơi thờ tự
Các chi tiết thếp vàng tạo điểm nhấn cho không gian mà vẫn giữ sự hài hòa. Sau khi hoàn thành lớp sơn vàng, bề mặt tiếp tục được phủ thêm 1 lớp sơn bảo vệ bên ngoài. Nhiều nơi chỉ sơn vàng rồi hoàn thiện, còn cách làm này giúp bề mặt bóng đẹp hơn, lớp vàng bền hơn và màu sắc được giữ lâu dài. Gia chủ muốn tạo điểm nhấn nên chọn thếp vàng tại các vị trí:- Chân nghê.
- Phượng.
- Ly.
- Đầu rồng.

6. Thiết kế cửa võng phía ngoài để quan sát toàn bộ nơi thờ tự thờ
Gia chủ lắp thêm 1 bộ cửa võng phía ngoài dài 3,22 m. Từ phía ngoài bước vào có thể quan sát cả 2 bộ sập thờ đặt bên trong. Hai khu vực thờ nội và ngoại được bố trí cân đối. Theo chia sẻ của gia chủ, quan điểm về thờ cúng đã cởi mở hơn trước, việc thờ bên nội và bên ngoại đều được coi trọng như nhau.| Hạng mục | Thông số kỹ thuật và bố trí |
|---|---|
| Bộ sản phẩm | Bộ cửa võng |
| Chiều dài cửa võng | 3,22 m |
| Chiều sâu cửa võng | 69 cm |
| Tổng đuôi | 1,76 m |
| Cuốn thư bên trong | Dài 1,97 m |
| Chiều cao cuốn thư | 87 cm |
| Độ dày cuốn thư | 5 cm |
| Đại tự phía trên cửa võng | Dài 2,37 m, sâu 69 cm |
| Độ dày phần ván bên trong đại tự | Khoảng 4 cm |
| Câu đối vuông | 1 đôi |
| Chiều dài câu đối vuông | 2,37 m |
| Chiều rộng câu đối vuông | 30 cm |
| Tỷ lệ tổng thể | Tỷ lệ giúp cửa võng, đại tự và câu đối cân với tổng thể khu thờ |
