Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hữu trúc bất tục
Hoành phi gỗ thờ chữ "Hữu trúc bất tục" ý là con người có học (đọc sách) thì sẽ có hiểu biết ,không giống như kẻ phàm tục. -lời tổ tiên răn dạy con cháu, muốn hiểu biết thì chỉ có 1 con đường đó là( Học). Câu này trong thơ của Ngô Tích Trù đời tống ko ? Nữa là ý trong câu “ cư bất khả vô trúc - vô trúc lệnh nhân tục “ của Tô Thức.
- Hữu (有) – Có, sở hữu.
-
Trúc (竹) – Tre, trúc; trong Á Đông, trúc tượng trưng cho chính trực, thanh cao, đức hạnh và sự kiên định.
-
Bất (不) – Không, không bị.
-
Tục (俗) – Thông tục, tầm thường, đời thường.
-
武文書 Bất tục- Tránh được sai trái
“Hữu Trúc Bất Tục” = Có tre trúc mà không tầm thường, ngụ ý dù sống giữa đời thường nhưng vẫn giữ phẩm chất thanh cao, chính trực và không bị phàm tục làm lu mờ.

Hoành phi gỗ thờ chữ "Quốc sủng gia khánh "
-
Quốc (國): quốc gia, đất nước.
-
Sủng (寵): sủng ái, ban thưởng, ưu đãi, quý mến.
-
Gia (家): gia đình, dòng họ.
-
Khánh (慶): vui mừng, lễ kỷ niệm, phúc lành, thịnh vượng.
“Quốc sủng gia khánh” nghĩa là: “Gia đình được quốc gia sủng ái, đón nhận phúc lộc và niềm vui.”. Cụm từ này thường khen ngợi gia đình có công lao, được triều đình hoặc xã hội tôn trọng đồng thời chúc phúc cho dòng họ thịnh vượng, hạnh phúc. “Gia đình được triều đình sủng ái, phúc lộc và niềm vui thịnh vượng.” Hoặc: “Dòng họ được quốc gia ban phúc, đón niềm vui và thịnh vượng.”

Hoành phi gỗ thờ chữ " Phúc thọ vô cương"
-
Phúc (福): phúc lộc, may mắn, hạnh phúc, phúc đức.
-
Thọ (壽): tuổi thọ, trường thọ, sống lâu.
-
Vô (無): không, vô tận, vô cùng.
-
Cương (疆): bờ cõi, giới hạn; trong ngữ cảnh này có nghĩa là không giới hạn, vô tận.
“Phúc Thọ Vô Cương” có thể hiểu là: “Phúc lộc và tuổi thọ vô tận, không giới hạn.”

Hoành phi: KHẮC XƯƠNG QUYẾT HẬU
Đối: Nhân cơ đối thanh sơn nhi tịnh trĩ/ Thế trạch giai Tương thủy dĩ câu trường.
-
Khắc (克): Chinh phục, khắc phục, vượt qua; cũng có thể hiểu là ghi khắc, lưu giữ, nhấn mạnh sự bền bỉ hoặc ý chí kiên định.
-
Xương (昌 / 骨 tùy ngữ cảnh): Trong nhiều câu đối hoành phi, “Xương” được hiểu là cốt cách, bản lĩnh, tinh thần con cháu hoặc liên quan đến huyết thống, dòng dõi.
-
Quyết (決): Quyết đoán, dứt khoát, kiên định; trong bối cảnh thờ tự còn mang ý rõ ràng, minh bạch.
-
Hậu (厚): Dày, hậu hĩnh; còn hàm ý đức hạnh sâu dày, nhân nghĩa phong phú hoặc sự ưu ái, bền chặt của con cháu đối với tổ tiên.
Cụm “Khắc Xương Quyết Hậu” có thể hiểu là: “Ghi khắc tinh thần và cốt cách, dứt khoát trong hành động giữ đức hạnh sâu dày.”

Hoành phi gỗ thờ chữ " Phu Tấu kỳ Dũng"
-
Phu (夫) – Người, ông hay nói chung là nhân vật được nhắc đến.
-
Tấu (奏) – Trình, biểu dương, báo công. Trong văn cổ thường dùng khi trình lên bề trên hay triều đình.
-
Kỳ (其) – Của hắn, của người đó hoặc “cái đó” tùy ngữ cảnh.
-
Dũng (勇) – Dũng cảm, gan dạ, sức mạnh phi thường.
Ghép ý nghĩa: “Phu tấu kỳ dũng” có thể hiểu là: “Người này báo công về sự dũng cảm của mình” hoặc “ông ấy được ca ngợi về lòng dũng cảm”.

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Vạn cổ tối linh và nhạc giáng thần
Hoành phi gỗ thờ chữ Vạn cổ tối linh và nhạc giáng thần và câu đối Sinh vi tướng hoá vi thần lịch đại bao phong danh bất hủ, Quang ư tiền thuỳ ư hậu thiên thu bằng tịch phúc trường lưu
“Vạn cổ tối linh – nhạc giáng thần”
là câu tụng, ca ngợi thần linh, rất cô đúc và trang trọng. Phân tích chi tiết:
-
Vạn cổ tối linh
-
“Vạn cổ” = muôn thuở, thời gian vô tận.
-
“Tối linh” = tối linh, linh thiêng tuyệt đỉnh.
→ Nghĩa là: Ngài linh thiêng từ muôn thuở, thần lực vô biên.
-
-
Nhạc giáng thần
-
“Nhạc” ở đây là âm nhạc, điệu nhạc.
-
“Giáng thần” = hạ xuống từ thần thánh.
→ Nghĩa là: Có điệu nhạc thần linh, báo hiệu hoặc tôn vinh thần, âm nhạc xuất phát từ cõi thần, linh thiêng.
-
Hoành phi gỗ thờ chữ Vạn cổ tối linh và nhạc giáng thần mang ý nghĩa tôn thờ, ca ngợi thần linh tối thượng, nhấn mạnh sự vĩnh hằng và sức mạnh thần kỳ mà thánh nhạc, âm nhạc thần thánh cũng làm sáng tỏ.

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ ĐỨC THỤ CĂN THÂM
Hoành phi: ĐỨC THỤ CĂN THÂM: Cây đức sâu rễ bền gốc , ý nói Gia đình có nền tảng đạo đức tốt !
-
Đức (德) – Đức hạnh, phẩm hạnh, nhân nghĩa.
-
Thụ (受) – Nhận, thụ hưởng, tiếp nhận.
-
Căn (根) – Gốc rễ, nền tảng.
-
Thâm (深) – Sâu, vững chắc, bền lâu.
Ghép ý nghĩa: “Đức Thụ Căn Thâm” = Đức hạnh được nhận có nền tảng sâu xa hay người có đức sẽ có nền tảng vững chắc và ảnh hưởng lâu dài.

Hoành phi gỗ thờ chữ "Tại kỳ thượng" tại Đình Bình Thuỷ
-
Tại (在): Ở, tại; biểu thị vị trí, nơi chốn, trạng thái hiện hữu.
-
Kỳ (其): Của nó, ấy, đó; dùng để chỉ định sự vật, người hoặc bậc phẩm chất.
-
Thượng (上): Trên, cao thượng; biểu thị vị trí cao, cao quý, ưu việt.
Cụm “Tại Kỳ Thượng” có thể hiểu là: “Nằm ở vị trí cao, bậc cao quý.”

Hoành phi gỗ thờ chữ "Hách trạc quyết thanh"
-
Hách (剡 / 鶴):
-
Nếu là 剡 có thể chỉ núi non hiểm trở hoặc mang ý “kiên cường, vững chắc”.
-
Nếu là 鶴, là hạc – biểu tượng của sự thanh cao, trường thọ, uy nghi.
-
-
Trạc (澤): Vùng đất ẩm, ao hồ; nghĩa bóng là ân đức, phù trợ hoặc nơi phong thủy tốt.
-
Quyết (決): Rõ ràng, dứt khoát, quyết định, phân minh.
-
Thanh (淸): Trong sạch, thanh cao, thanh tao, minh bạch.
“Hách Trạc Quyết Thanh” = Thanh cao, trong sạch và minh bạch như hạc trên vùng đầm trong hay đức hạnh, uy nghiêm được thể hiện rõ ràng và tinh khiết.

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Quốc ân gia khánh
Hoành phi gỗ thờ chữ "Quốc ân gia khánh" làm năm 1920_ triều vua Khải Định dịch là: ơn nước mà gia đình được yên vui! Nghe kể năm 1920 Hoành phi gỗ thờ chữ "Quốc ân gia khánh"được cộng sự nghành đường sắt tặng vì đã có công cứu một đoàn tàu đi Lạng Sơn khỏi đổ do hỏng đường ray. năm 1955 phải mang đi chôn vì sợ bị tịch thu đốt. 1980 lấy lên treo tiếp.
-
Quốc (國): Quốc gia, đất nước.
-
Ân (恩): Ân đức, ân nghĩa, phúc lộc, sự ban phước.
-
Gia (家): Gia đình, dòng họ.
-
Khánh (慶): Mừng, vui mừng, cát tường, thịnh vượng.
Ý nghĩa tổng thể: “Quốc Ân Gia Khánh” = Nhờ ơn của quốc gia mà gia đình được cát tường, thịnh vượng hay gia đình hưởng phúc lộc và niềm vui nhờ ân đức của triều đình hoặc đất nước.

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thiền phong vĩnh trấn cho nhà Tổ
Hoành phi gỗ thờ chữ "Thiền phong vĩnh trấn"
-
Thiền (禪): Thiền, thiền định; biểu thị sự tĩnh lặng, thanh tịnh, trí tuệ và đức hạnh.
-
Phong (風): Phong, gió; trong Nho – Phật thường tượng trưng cho phong thái, khí chất, ảnh hưởng lan tỏa.
-
Vĩnh (永): Vĩnh cửu, lâu dài; biểu thị sự bền vững, trường tồn.
-
Trấn (鎮): Trấn giữ, ổn định; biểu thị sự bảo vệ, giữ gìn và ổn định.
Cụm “Thiền Phong Vĩnh Trấn” có thể hiểu là: “Phong thái thanh tịnh của thiền được giữ gìn và ổn định lâu dài.”

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Lũy thế bảo điền
Hoành phi gỗ thờ chữ "Lũy thế bảo điền" nghĩa là Ruộng báu dùng để gieo giống trồng cây đời đời. Ngụ ý một gia tộc phong vượng truyền thống tốt thì càng ngày càng phát huy.
- Lũy (累 / 纍) – Nhiều lần, nối tiếp, tích lũy; trong bối cảnh gia tộc, hàm ý trải qua nhiều thế hệ.
-
Thế (世) – Thế hệ, đời, dòng họ.
-
Bảo (寶) – Quý báu, quý giá, quý trọng.
-
Điền (田) – Ruộng đất, tài sản canh tác, nguồn sống.
“Lũy Thế Bảo Điền” = Ruộng đất quý báu được truyền nối qua nhiều thế hệ tượng trưng cho gia sản quý giá, sự thịnh vượng và truyền thống ổn định của dòng họ.





