• Làng Nghề Bàn Thờ, thôn 3, Canh Nậu, Thạch Thất, Hà Nội
Hotline 0987152648
Menu Hotline: 0987152648

Bố trí hoành phi và câu đối cho ban thờ

Hoành phi và câu đối phòng thờ – chuẩn kích thước, bố trí cân đối với bàn thờ để tạo không gian trang nghiêm, hài hòa. Ý nghĩa các hoành phi như “Hoàng Phái Từ Đường”, “Y Bát Chân Truyền”, “Phước Lộc Thọ”, “Hòa Trí Tường”, “Di Luân Du Tự”, “Hữu Cốc Di”, “Đại Hùng Bảo Điện”, “Sơn Hải Cao Thâm”, “Tất Cung Kính Chỉ” mang thông điệp về đạo lý, truyền thống, may mắn, tài lộc, hạnh phúc và trí tuệ cho gia đình và dòng họ.

  • Cam kết
    chất lượng
  • Giao hàng
    miễn phí
  • Thanh toán
    tại nhà
  • Cột 2 bên nên đặt cách tường khoảng 30–35cm, đảm bảo lối đi 2 bên thuận tiện cho thắp hương và bao sái. Chiều cao phủ bì cột khoảng 2–2,1m là hợp lý. Hoành phi dài 1,75–1,76m, rộng 61–67cm, treo cách trần khoảng 80cm để cân đối với câu đối và tổng thể ban thờ.

    Kích thước hoành phi và câu đối chuẩn là bao nhiêu?

    • Hoành phi: dài 1,75–1,76m, rộng 61–67cm.
    • Câu đối: dài khoảng 1,97–2,17m, rộng khoảng 22cm, đặt sát cột hoặc trên tường phía sau ban thờ để đảm bảo thẩm mỹ và tầm nhìn hợp lý.

     

    Có nên làm nhiều cột hay chỉ cột 2 bên?

    Không nên làm nhiều cột giữa ban thờ vì gây rối mắt, chiếm diện tích đi lại. Không gian hạn chế nên chỉ làm cột 2 bên để treo câu đối, đảm bảo trải chiếu lễ và di chuyển thuận tiện.

     

    Kích thước ban treo và ô xa nên chọn thế nào?

    Với ban thờ dài 1,75–1,76m, ban treo rộng 61cm và ô xa rộng 81–87cm sẽ cân đối với chiều dài ban thờ giúp bố trí 2 bên hài hòa, không gian trung tâm thông thoáng.

     

    Trần nhà cao 3,3m, nên treo hoành phi ở đâu cho đẹp?

    Hoành phi treo cách trần khoảng 80cm là lý tưởng. Nếu kết hợp câu đối, chiều cao tổng thể khoảng 1,97–2,17m, cân đối với ban thờ và không gian phòng thờ tạo sự hài hòa.

     

    Có thể vừa treo hoành phi vừa thắp hương và bao sái dễ dàng không?

    Khoảng cách 2 bên cột để lại 30–40cm cho lối đi, trung tâm đủ không gian trải chiếu lễ. Ban thờ 2 cấp tạo chiều sâu, thuận tiện cắm hương, dâng lễ và bao sái.

     

    Nên bố trí cột thế nào để giữ lối đi rộng rãi và thẩm mỹ?

    Cột nên cách tường 30–35cm, không đặt quá sát ban thờ. Chiều sâu cột bằng chiều sâu 2 cấp ban thờ cộng thêm khoảng không gian đi lại vừa cân đối vừa đảm bảo thẩm mỹ và tiện lợi.

     

    Có cần điều chỉnh kích thước hoành phi nếu treo thêm câu đối hay cửa võng không?

    • Hoành phi dài 1,76m, rộng 67cm chuẩn khi kết hợp câu đối.
    • Câu đối dài 1,97–2,17m, rộng 22cm. Nếu treo thêm cửa võng, cần đo chiều cao từ ban thờ lên trần để hoành phi không quá thấp vẫn đủ không gian cho cửa võng, đảm bảo tổng thể cân đối và trang nghiêm.

    Hoành phi gỗ thờ chữ "Hoàng phái từ đường "

    • Hoàng (皇): hoàng gia, cao quý, uy nghi.

    • Phái (派): phái tộc, dòng họ, chi tộc.

    • Từ Đường (祠堂): nhà thờ tổ tiên, nơi thờ cúng dòng họ, chi tộc.

    “Hoàng Phái Từ Đường” có thể hiểu là:

    “Nhà thờ tổ tiên của dòng họ cao quý, uy nghi và trang trọng.”

    • Hoàng Phái: nhấn mạnh dòng họ có uy danh, truyền thống cao quý hoặc được triều đình tôn trọng.

    • Từ Đường: nơi thờ cúng tổ tiên, giáo dục con cháu về đạo lý và truyền thống gia phong.

    “Nhà thờ tổ tiên của dòng họ cao quý và uy nghi.” Hoặc: “Từ đường dòng họ lớn, tôn nghiêm và trang trọng, thờ cúng tổ tiên và giáo dục con cháu.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Y BÁT CHÂN TRUYỀN

    Hoành phi gỗ thờ chữ " Y BÁT CHÂN TRUYỀN" ( nghĩa là đường ăn nhẽ ở đứng đắn mộc mạc chân thật được lưu truyền từ đời nọ qua đời kia). Và đôi câu đối:

    Tiền đối : tẩu tư khâm phụng quốc ân thâm - niêm tập ngưỡng bằng gia ấm hậu

    • Y (醫): y thuật, nghề y, y đức, chữa bệnh cứu người.

    • Bát (鉢): bát (dùng trong y học thời xưa thường liên quan đến bát thuốc) hoặc tượng trưng cho y thuật truyền lại qua từng thế hệ.

    • Chân (真): thật, chân thật, chính thống.

    • Truyền (傳): truyền thừa, truyền lại, lưu truyền.

    “Y Bát Chân Truyền” nghĩa là: “Y thuật chân truyền, gia truyền chính thống được lưu giữ và truyền dạy.”

    • Y Bát: biểu tượng cho nghề y, bát thuốc, y đức và phương pháp chữa bệnh.

    • Chân Truyền: nhấn mạnh y thuật được truyền thụ chính thống, chân thật và uy tín.

    “Y thuật chân truyền, gia bảo chính thống được lưu giữ và truyền dạy.” Hoặc: “Nghề y gia truyền, y đức và phương pháp chân thật được truyền lại cho muôn đời.”

     

     

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ "Phước Lộc Thọ "

    • Phước (福): phúc lộc, hạnh phúc.

    • Lộc (祿): tài lộc, sự giàu sang, thịnh vượng.

    • Thọ (壽): tuổi thọ, trường thọ, sống lâu.

    • Trên cuốn thư: “cuốn thư” là biểu tượng của quyền uy, trí thức, văn hóa và sự bảo vệ thường đặt trước cửa hoặc trong nhà, trong từ đường, đình miếu.

    Ý nghĩa tổng quát

    • Cầu Phúc – Lộc – Thọ: mong muốn gia đình, dòng họ hoặc cá nhân luôn hạnh phúc, giàu sang và trường thọ.

    • Trên cuốn thư: biểu tượng cho sự trang nghiêm, trí tuệ và che chở, kết hợp với Phước – Lộc – Thọ tạo nên sự thịnh vượng và may mắn toàn diện.

    “Phúc lộc và trường thọ tỏa sáng, bảo vệ và che chở cho gia đình.” Hoặc: “May mắn, tài lộc và tuổi thọ viên mãn trên cuốn thư, trấn giữ và thịnh vượng cho dòng họ.”

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ "Hoà trí tường " hay Trí Tường Hoà khí.

    • Hoà (和): hòa thuận, hòa hợp, êm ấm, yên bình.

    • Trí (智): trí tuệ, thông minh, sáng suốt, hiểu biết.

    • Tường (祥): điềm lành, may mắn, tốt đẹp, hạnh phúc.

    Gộp lại, “Hoà Trí Tường” có thể hiểu là: “Sống hòa thuận có trí tuệ sáng suốt, gặp điềm lành và may mắn”. “Hoà Trí Tường” là cụm từ ca ngợi sống hòa thuận, trí tuệ sáng suốt và gặp điềm lành, nhấn mạnh giá trị đạo đức, trí tuệ và hạnh phúc gia đình làm tấm gương cho con cháu và đời sau.

     

     

     

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Di luân du tự

    Hoành phi gỗ thờ chữ "Di luân du tự " và lạc khoản có ghi Hoàng Triều Thành Thái mùa Hạ năm Đinh Mùi

    • Di (地): đất, địa cầu, nền tảng.

    • Luân (輪): vòng, luân hồi, chu trình.

    • Du (遊): đi chơi, lưu hành, tuần hành, vận động.

    • Tự (寺 / 字):

      • Nếu là 寺: chùa, nơi tu hành, biểu tượng tâm linh.

      • Nếu là 字: chữ nghĩa, đạo lý, truyền thống văn hóa.

    Nghĩa tổng quát

    • Di Luân: vòng quay của đất, luân hồi, vòng tròn sinh tử hoặc vận hành của trời đất.

    • Du Tự: lưu truyền đạo lý, chữ nghĩa hoặc tuần hành khắp nơi.

    Di luân du tự có thể hiểu là: ( trật tự luân thường): “Đạo lý, chữ nghĩa hoặc giáo huấn được lưu truyền khắp nơi, vận hành như vòng quay đất trời.”“Đạo lý và chữ nghĩa tuần hành khắp nơi, vận hành như vòng quay của đất trời.” Hoặc: “Chữ nghĩa và giáo huấn lan tỏa khắp chốn, trường tồn và hòa hợp cùng vận hành của đất trời.”

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ "hữu cốc di " nghĩa là có để lại điều tốt lành.

    • Hữu (有): có, đầy đủ, tồn tại.

    • Cốc (穀): lúa, thóc, ngũ cốc, biểu tượng của sự no đủ, giàu có và phồn thịnh.

    • Di (彝): chuẩn mực, lễ nghi, đạo lý truyền thống, nghi thức, cũng có nghĩa truyền thống quý báu, văn hóa gia tộc.

    Gộp lại, “Hữu Cốc Di” có thể hiểu là: “Có lúa đầy đủ, biểu tượng của sự no đủ, phồn thịnh; đồng thời giữ gìn đạo lý và truyền thống quý báu của gia tộc”.

    “Hữu Cốc Di” là cụm từ ca ngợi sự no đủ, phồn thịnh và giữ gìn truyền thống gia tộc, nhấn mạnh sự kết hợp giữa thịnh vượng vật chất và đạo đức, lễ nghĩa làm tấm gương cho con cháu đời sau.

    đi kèm câu đối:

    • Vế 1. Phong mộc bất đình kính tĩnh văn. Nghĩa là gió lay cây không dừng được sự yên ổn tôn kính tiếng thơm.
    • Vế 2. Lộ sương hữu cảm tâm như kiến: Nghĩa nươc sương rơi cảm thấy trong lòng như đã đầy đủ.

     

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đại hùng bảo điện

    Hoành phi gỗ thờ chữ "Đại hùng bảo điện" được sử dụng tại chùa thường là gian to nhất, gian chính điện của một ngôi chùa nào đó Không phải Đại Tự để chơi.

    • Đại (大): lớn, vĩ đại.

    • Hùng (雄): hùng vĩ, oai nghiêm, mạnh mẽ.

    • Bảo (寶): báu vật, linh thiêng, quý giá.

    • Điện (殿): điện, cung điện, nơi thờ cúng, hội trường.

    “Đại Hùng Bảo Điện” nghĩa là: ĐẠI HÙNG BỬU ĐIỆN 殿 宝 雄 大 da xiong bao dian ( 宝 = bửu hoặc bảo): “Hội điện linh thiêng uy nghiêm, nơi thờ Phật vĩ đại và quý báu.” là tên gọi trang trọng cho chính điện trong chùa, biểu thị tôn nghiêm, uy lực và linh thiêng đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của Phật pháp.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ đại hùng bảo điện mẫu 2

    Hoành phi gỗ thờ chữ "đại hùng bảo điện" mẫu 3 nghĩa là ngôi điện thờ đức Đại Hùng tức là đức Phật có đại-hùng, đại-lực và đại-từ-bi. Đó cũng là nơi hành lễ, cúng bái của các phật tử, hành khách trong các dịp quan trọng của ngôi chùa. “Đại Hùng Bảo Điện” = Điện lớn uy nghi, linh thiêng, nơi thờ Phật uy dũng hay chính điện của chùa – nơi linh thiêng, tôn nghiêm, tập trung năng lượng từ bi và trí tuệ.

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ " Sơn Hải Cao Thâm" dịch nghĩa (núi cao biển thẳm)

    • Sơn (山): núi, biểu tượng của sự cao cả, bền vững, uy nghi.

    • Hải (海): biển, biểu tượng của sự rộng lớn, bao la, uyên thâm.

    • Cao (高): cao, cao quý, uy nghiêm.

    • Thâm (深): sâu, thâm thúy, uyên thâm, khó đoán biết hết.

    Gộp lại, “Sơn Hải Cao Thâm” có thể hiểu là: “Như núi cao và biển sâu, biểu tượng cho sự uyên thâm, rộng lớn, cao quý và bền vững”. “Sơn Hải Cao Thâm” là cụm từ ca ngợi sự cao quý, uyên thâm và rộng lớn, biểu tượng cho đức hạnh, trí tuệ và phẩm chất vĩ đại làm tấm gương cho con cháu và hậu thế noi theo.

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ " Tất cung kính chỉ": ắt đạt đến sự cung kính

    • Tất (必): tất yếu, cần phải, nhất định.

    • Cung (恭): cung kính, lễ phép, tôn trọng.

    • Kính (敬): kính trọng, nghiêm túc, tôn kính.

    • Chỉ (止): dừng, chấm dứt, điều chỉnh hành vi, giữ thái độ đúng mực.

    “Tất Cung Kính Chỉ” có thể hiểu là: “Nhất định phải giữ thái độ cung kính, lễ phép và hành xử đúng mực.”

     

  • Thông tin chi tiết

    Cột 2 bên nên đặt cách tường khoảng 30–35cm, đảm bảo lối đi 2 bên thuận tiện cho thắp hương và bao sái. Chiều cao phủ bì cột khoảng 2–2,1m là hợp lý. Hoành phi dài 1,75–1,76m, rộng 61–67cm, treo cách trần khoảng 80cm để cân đối với câu đối và tổng thể ban thờ.

    Kích thước hoành phi và câu đối chuẩn là bao nhiêu?

    • Hoành phi: dài 1,75–1,76m, rộng 61–67cm.
    • Câu đối: dài khoảng 1,97–2,17m, rộng khoảng 22cm, đặt sát cột hoặc trên tường phía sau ban thờ để đảm bảo thẩm mỹ và tầm nhìn hợp lý.

     

    Có nên làm nhiều cột hay chỉ cột 2 bên?

    Không nên làm nhiều cột giữa ban thờ vì gây rối mắt, chiếm diện tích đi lại. Không gian hạn chế nên chỉ làm cột 2 bên để treo câu đối, đảm bảo trải chiếu lễ và di chuyển thuận tiện.

     

    Kích thước ban treo và ô xa nên chọn thế nào?

    Với ban thờ dài 1,75–1,76m, ban treo rộng 61cm và ô xa rộng 81–87cm sẽ cân đối với chiều dài ban thờ giúp bố trí 2 bên hài hòa, không gian trung tâm thông thoáng.

     

    Trần nhà cao 3,3m, nên treo hoành phi ở đâu cho đẹp?

    Hoành phi treo cách trần khoảng 80cm là lý tưởng. Nếu kết hợp câu đối, chiều cao tổng thể khoảng 1,97–2,17m, cân đối với ban thờ và không gian phòng thờ tạo sự hài hòa.

     

    Có thể vừa treo hoành phi vừa thắp hương và bao sái dễ dàng không?

    Khoảng cách 2 bên cột để lại 30–40cm cho lối đi, trung tâm đủ không gian trải chiếu lễ. Ban thờ 2 cấp tạo chiều sâu, thuận tiện cắm hương, dâng lễ và bao sái.

     

    Nên bố trí cột thế nào để giữ lối đi rộng rãi và thẩm mỹ?

    Cột nên cách tường 30–35cm, không đặt quá sát ban thờ. Chiều sâu cột bằng chiều sâu 2 cấp ban thờ cộng thêm khoảng không gian đi lại vừa cân đối vừa đảm bảo thẩm mỹ và tiện lợi.

     

    Có cần điều chỉnh kích thước hoành phi nếu treo thêm câu đối hay cửa võng không?

    • Hoành phi dài 1,76m, rộng 67cm chuẩn khi kết hợp câu đối.
    • Câu đối dài 1,97–2,17m, rộng 22cm. Nếu treo thêm cửa võng, cần đo chiều cao từ ban thờ lên trần để hoành phi không quá thấp vẫn đủ không gian cho cửa võng, đảm bảo tổng thể cân đối và trang nghiêm.

    Hoành phi gỗ thờ chữ "Hoàng phái từ đường "

    • Hoàng (皇): hoàng gia, cao quý, uy nghi.

    • Phái (派): phái tộc, dòng họ, chi tộc.

    • Từ Đường (祠堂): nhà thờ tổ tiên, nơi thờ cúng dòng họ, chi tộc.

    “Hoàng Phái Từ Đường” có thể hiểu là:

    “Nhà thờ tổ tiên của dòng họ cao quý, uy nghi và trang trọng.”

    • Hoàng Phái: nhấn mạnh dòng họ có uy danh, truyền thống cao quý hoặc được triều đình tôn trọng.

    • Từ Đường: nơi thờ cúng tổ tiên, giáo dục con cháu về đạo lý và truyền thống gia phong.

    “Nhà thờ tổ tiên của dòng họ cao quý và uy nghi.” Hoặc: “Từ đường dòng họ lớn, tôn nghiêm và trang trọng, thờ cúng tổ tiên và giáo dục con cháu.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Y BÁT CHÂN TRUYỀN

    Hoành phi gỗ thờ chữ " Y BÁT CHÂN TRUYỀN" ( nghĩa là đường ăn nhẽ ở đứng đắn mộc mạc chân thật được lưu truyền từ đời nọ qua đời kia). Và đôi câu đối:

    Tiền đối : tẩu tư khâm phụng quốc ân thâm - niêm tập ngưỡng bằng gia ấm hậu

    • Y (醫): y thuật, nghề y, y đức, chữa bệnh cứu người.

    • Bát (鉢): bát (dùng trong y học thời xưa thường liên quan đến bát thuốc) hoặc tượng trưng cho y thuật truyền lại qua từng thế hệ.

    • Chân (真): thật, chân thật, chính thống.

    • Truyền (傳): truyền thừa, truyền lại, lưu truyền.

    “Y Bát Chân Truyền” nghĩa là: “Y thuật chân truyền, gia truyền chính thống được lưu giữ và truyền dạy.”

    • Y Bát: biểu tượng cho nghề y, bát thuốc, y đức và phương pháp chữa bệnh.

    • Chân Truyền: nhấn mạnh y thuật được truyền thụ chính thống, chân thật và uy tín.

    “Y thuật chân truyền, gia bảo chính thống được lưu giữ và truyền dạy.” Hoặc: “Nghề y gia truyền, y đức và phương pháp chân thật được truyền lại cho muôn đời.”

     

     

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ "Phước Lộc Thọ "

    • Phước (福): phúc lộc, hạnh phúc.

    • Lộc (祿): tài lộc, sự giàu sang, thịnh vượng.

    • Thọ (壽): tuổi thọ, trường thọ, sống lâu.

    • Trên cuốn thư: “cuốn thư” là biểu tượng của quyền uy, trí thức, văn hóa và sự bảo vệ thường đặt trước cửa hoặc trong nhà, trong từ đường, đình miếu.

    Ý nghĩa tổng quát

    • Cầu Phúc – Lộc – Thọ: mong muốn gia đình, dòng họ hoặc cá nhân luôn hạnh phúc, giàu sang và trường thọ.

    • Trên cuốn thư: biểu tượng cho sự trang nghiêm, trí tuệ và che chở, kết hợp với Phước – Lộc – Thọ tạo nên sự thịnh vượng và may mắn toàn diện.

    “Phúc lộc và trường thọ tỏa sáng, bảo vệ và che chở cho gia đình.” Hoặc: “May mắn, tài lộc và tuổi thọ viên mãn trên cuốn thư, trấn giữ và thịnh vượng cho dòng họ.”

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ "Hoà trí tường " hay Trí Tường Hoà khí.

    • Hoà (和): hòa thuận, hòa hợp, êm ấm, yên bình.

    • Trí (智): trí tuệ, thông minh, sáng suốt, hiểu biết.

    • Tường (祥): điềm lành, may mắn, tốt đẹp, hạnh phúc.

    Gộp lại, “Hoà Trí Tường” có thể hiểu là: “Sống hòa thuận có trí tuệ sáng suốt, gặp điềm lành và may mắn”. “Hoà Trí Tường” là cụm từ ca ngợi sống hòa thuận, trí tuệ sáng suốt và gặp điềm lành, nhấn mạnh giá trị đạo đức, trí tuệ và hạnh phúc gia đình làm tấm gương cho con cháu và đời sau.

     

     

     

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Di luân du tự

    Hoành phi gỗ thờ chữ "Di luân du tự " và lạc khoản có ghi Hoàng Triều Thành Thái mùa Hạ năm Đinh Mùi

    • Di (地): đất, địa cầu, nền tảng.

    • Luân (輪): vòng, luân hồi, chu trình.

    • Du (遊): đi chơi, lưu hành, tuần hành, vận động.

    • Tự (寺 / 字):

      • Nếu là 寺: chùa, nơi tu hành, biểu tượng tâm linh.

      • Nếu là 字: chữ nghĩa, đạo lý, truyền thống văn hóa.

    Nghĩa tổng quát

    • Di Luân: vòng quay của đất, luân hồi, vòng tròn sinh tử hoặc vận hành của trời đất.

    • Du Tự: lưu truyền đạo lý, chữ nghĩa hoặc tuần hành khắp nơi.

    Di luân du tự có thể hiểu là: ( trật tự luân thường): “Đạo lý, chữ nghĩa hoặc giáo huấn được lưu truyền khắp nơi, vận hành như vòng quay đất trời.”“Đạo lý và chữ nghĩa tuần hành khắp nơi, vận hành như vòng quay của đất trời.” Hoặc: “Chữ nghĩa và giáo huấn lan tỏa khắp chốn, trường tồn và hòa hợp cùng vận hành của đất trời.”

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ "hữu cốc di " nghĩa là có để lại điều tốt lành.

    • Hữu (有): có, đầy đủ, tồn tại.

    • Cốc (穀): lúa, thóc, ngũ cốc, biểu tượng của sự no đủ, giàu có và phồn thịnh.

    • Di (彝): chuẩn mực, lễ nghi, đạo lý truyền thống, nghi thức, cũng có nghĩa truyền thống quý báu, văn hóa gia tộc.

    Gộp lại, “Hữu Cốc Di” có thể hiểu là: “Có lúa đầy đủ, biểu tượng của sự no đủ, phồn thịnh; đồng thời giữ gìn đạo lý và truyền thống quý báu của gia tộc”.

    “Hữu Cốc Di” là cụm từ ca ngợi sự no đủ, phồn thịnh và giữ gìn truyền thống gia tộc, nhấn mạnh sự kết hợp giữa thịnh vượng vật chất và đạo đức, lễ nghĩa làm tấm gương cho con cháu đời sau.

    đi kèm câu đối:

    • Vế 1. Phong mộc bất đình kính tĩnh văn. Nghĩa là gió lay cây không dừng được sự yên ổn tôn kính tiếng thơm.
    • Vế 2. Lộ sương hữu cảm tâm như kiến: Nghĩa nươc sương rơi cảm thấy trong lòng như đã đầy đủ.

     

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đại hùng bảo điện

    Hoành phi gỗ thờ chữ "Đại hùng bảo điện" được sử dụng tại chùa thường là gian to nhất, gian chính điện của một ngôi chùa nào đó Không phải Đại Tự để chơi.

    • Đại (大): lớn, vĩ đại.

    • Hùng (雄): hùng vĩ, oai nghiêm, mạnh mẽ.

    • Bảo (寶): báu vật, linh thiêng, quý giá.

    • Điện (殿): điện, cung điện, nơi thờ cúng, hội trường.

    “Đại Hùng Bảo Điện” nghĩa là: ĐẠI HÙNG BỬU ĐIỆN 殿 宝 雄 大 da xiong bao dian ( 宝 = bửu hoặc bảo): “Hội điện linh thiêng uy nghiêm, nơi thờ Phật vĩ đại và quý báu.” là tên gọi trang trọng cho chính điện trong chùa, biểu thị tôn nghiêm, uy lực và linh thiêng đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của Phật pháp.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ đại hùng bảo điện mẫu 2

    Hoành phi gỗ thờ chữ "đại hùng bảo điện" mẫu 3 nghĩa là ngôi điện thờ đức Đại Hùng tức là đức Phật có đại-hùng, đại-lực và đại-từ-bi. Đó cũng là nơi hành lễ, cúng bái của các phật tử, hành khách trong các dịp quan trọng của ngôi chùa. “Đại Hùng Bảo Điện” = Điện lớn uy nghi, linh thiêng, nơi thờ Phật uy dũng hay chính điện của chùa – nơi linh thiêng, tôn nghiêm, tập trung năng lượng từ bi và trí tuệ.

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ " Sơn Hải Cao Thâm" dịch nghĩa (núi cao biển thẳm)

    • Sơn (山): núi, biểu tượng của sự cao cả, bền vững, uy nghi.

    • Hải (海): biển, biểu tượng của sự rộng lớn, bao la, uyên thâm.

    • Cao (高): cao, cao quý, uy nghiêm.

    • Thâm (深): sâu, thâm thúy, uyên thâm, khó đoán biết hết.

    Gộp lại, “Sơn Hải Cao Thâm” có thể hiểu là: “Như núi cao và biển sâu, biểu tượng cho sự uyên thâm, rộng lớn, cao quý và bền vững”. “Sơn Hải Cao Thâm” là cụm từ ca ngợi sự cao quý, uyên thâm và rộng lớn, biểu tượng cho đức hạnh, trí tuệ và phẩm chất vĩ đại làm tấm gương cho con cháu và hậu thế noi theo.

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ " Tất cung kính chỉ": ắt đạt đến sự cung kính

    • Tất (必): tất yếu, cần phải, nhất định.

    • Cung (恭): cung kính, lễ phép, tôn trọng.

    • Kính (敬): kính trọng, nghiêm túc, tôn kính.

    • Chỉ (止): dừng, chấm dứt, điều chỉnh hành vi, giữ thái độ đúng mực.

    “Tất Cung Kính Chỉ” có thể hiểu là: “Nhất định phải giữ thái độ cung kính, lễ phép và hành xử đúng mực.”

     

Sản phẩm liên quan

Dịch vụ bàn thờ uy tín chuyên nghiệp
Sản phẩm bàn thờ sang trọng, đẳng cấp
Thiết kế bàn thờ sáng tạo, dẫn đầu xu hướng
Bạn cần tư vấn? Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ!
Hỗ trợ 24/7: 0987152648
Hotline: 0987152648