Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Trấn thanh tịnh quán
“Trấn Thanh Tịnh Quán” = Ngôi quán thanh tịnh được bảo vệ, nơi an yên để tu tập và chiêm niệm.
Hoành phi gỗ thờ chữ Trấn thanh tịnh quán
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đức hợp vô cương
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đức hợp vô cương - Lạc khoản; Tự Đức đinh sửu trọng thu, Giữa mùa thu tháng 8 năm Đinh sửu, Tự Đức thứ 30 =1877, Ghép lại, “Đức hợp vô cương” có nghĩa là: “Đức hạnh kết hợp mà không cần quy tắc cứng nhắc” hoặc “Đức lớn không bị ràng buộc bởi khuôn phép”.
Hoành phi gỗ thờ chữ Đức hợp vô cương
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Linh Quang tự
“Linh Quang Tự” = Chùa Linh Quang, nghĩa là ngôi chùa chiếu rọi ánh sáng linh thiêng, biểu tượng của sự thanh tịnh, trí tuệ và sự soi rọi tâm linh.
Hoành phi gỗ thờ chữ Linh Quang tự
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ kế tự tư
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ kế tự tư- Kế thừa sự nghiệp/ dòng dõi nhớ nghĩ không quên. Câu này xuất xứ từ Kinh Thi, chu tụng, mẫn dữ tiểu tử (詩·周頌·閔予小子) Viết gọn là "Kế tự tư". Tự 序 = Tự 緒. → “Kế Tự Tư” nghĩa tổng thể là: “Nối dõi, kế thừa dòng họ và phúc đức tổ tiên”.
Hoành phi gỗ thờ chữ kế tự tư
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ đức thụ liên bồi
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ đức thụ liên bồi là "Cây Đức luôn được (liên tục, nối tiếp nhau) vun bồi". Ghép lại, “Đức thụ liên bồi” có nghĩa là: “Vun trồng đức hạnh liên tục và bền bỉ” hoặc “Luôn nuôi dưỡng và bồi đắp đức hạnh”.
Hoành phi gỗ thờ chữ đức thụ liên bồi
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phúc Vĩnh tuy
“Phúc Vĩnh Tuy” = Phúc lành lâu dài và yên ổn hoặc may mắn và hạnh phúc kéo dài vĩnh viễn.
Hoành phi gỗ thờ chữ Phúc Vĩnh tuy 3
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hành Lam Đài
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hành Lam Đài ( làng Lộc Hà, Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội - thờ nhị vị tướng quân Đào Kỳ - Phương Dung ). “Hành Lam Đài” = Đài Hạnh Lam có thể hiểu là một công trình kiến trúc cao (đài) nơi có cây hạnh hoặc cảnh sắc xanh tươi hoặc một tên địa danh, di tích lịch sử hoặc nơi tham quan.
Hoành phi gỗ thờ chữ Hành Lam Đài