Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Trấn thanh tịnh quán
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Trấn thanh tịnh quán- tạm dịch là
-
Trấn (鎮) – trấn giữ, bảo vệ, ổn định, thường ám chỉ sự an toàn, yên bình.
-
Thanh (清) – trong sạch, tinh khiết, thanh tịnh.
-
Tịnh (淨) – thanh tịnh, không vẩn đục, sạch sẽ cả về vật chất lẫn tâm hồn.
-
Quán (觀) – quán, nơi chiêm niệm, thiền quán hay đơn giản là ngôi chùa, am.
“Trấn Thanh Tịnh Quán” = Ngôi quán thanh tịnh được bảo vệ, nơi an yên để tu tập và chiêm niệm.

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đức hợp vô cương
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đức hợp vô cương - Lạc khoản; Tự Đức đinh sửu trọng thu, Giữa mùa thu tháng 8 năm Đinh sửu, Tự Đức thứ 30 =1877,
-
Đức (德): đức hạnh, phẩm chất tốt, đạo đức.
-
Hợp (合): hợp lại, kết hợp, dung hòa.
-
Vô (無): không, vô.
-
Cương (綱 / 羁 / tùy ngữ cảnh): quy tắc, kỷ cương, chuẩn mực.
Ghép lại, “Đức hợp vô cương” có nghĩa là: “Đức hạnh kết hợp mà không cần quy tắc cứng nhắc” hoặc “Đức lớn không bị ràng buộc bởi khuôn phép”.

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Linh Quang tự
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Linh Quang tự
-
Linh (靈) – linh thiêng, thần bí có khả năng linh ứng.
-
Quang (光) – ánh sáng, quang minh, chiếu rọi.
-
Tự (寺) – chùa, tự viện, nơi thờ Phật.
“Linh Quang Tự” = Chùa Linh Quang, nghĩa là ngôi chùa chiếu rọi ánh sáng linh thiêng, biểu tượng của sự thanh tịnh, trí tuệ và sự soi rọi tâm linh.

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ kế tự tư
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ kế tự tư- Kế thừa sự nghiệp/ dòng dõi nhớ nghĩ không quên. Câu này xuất xứ từ Kinh Thi, chu tụng, mẫn dữ tiểu tử (詩·周頌·閔予小子) Viết gọn là "Kế tự tư". Tự 序 = Tự 緒
-
Kế (繼 / 继): kế thừa, nối tiếp, tiếp tục.
-
Tự (嗣): con nối dõi, người kế thừa dòng họ, truyền ngôi, kế nghiệp.
-
Tư (嗣 / 司 tùy văn cảnh): trong bối cảnh này có nghĩa là kế tự, nối dõi, nhấn mạnh sự tiếp nối liên tục của thế hệ.
→ “Kế Tự Tư” nghĩa tổng thể là: “Nối dõi, kế thừa dòng họ và phúc đức tổ tiên”.

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ đức thụ liên bồi
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ đức thụ liên bồi là "Cây Đức luôn được (liên tục, nối tiếp nhau) vun bồi".
-
Đức (德): đức hạnh, đạo đức, phẩm chất tốt.
-
Thụ (樹 / 受): trồng, vun trồng, xây dựng (trong ngữ cảnh giáo huấn thường hiểu là “trồng” như “trồng đức”).
-
Liên (連): liên tục, kết nối, nối tiếp.
-
Bồi (培 / 補): bồi đắp, vun bồi, nuôi dưỡng.
Ghép lại, “Đức thụ liên bồi” có nghĩa là: “Vun trồng đức hạnh liên tục và bền bỉ” hoặc “Luôn nuôi dưỡng và bồi đắp đức hạnh”.

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phúc Vĩnh tuy
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phúc Vĩnh tuy
-
Phúc (福) – phúc lành, may mắn, hạnh phúc, điều tốt lành.
-
Vĩnh (永) – vĩnh viễn, lâu dài, bất diệt.
-
Tuy (綏) – yên ổn, an bình, hòa thuận, ổn định.
“Phúc Vĩnh Tuy” = Phúc lành lâu dài và yên ổn hoặc may mắn và hạnh phúc kéo dài vĩnh viễn.

Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hành Lam Đài
Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hành Lam Đài ( làng Lộc Hà, Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội - thờ nhị vị tướng quân Đào Kỳ - Phương Dung )
-
Hành (杏) – cây hạnh (còn gọi là cây mơ), biểu tượng cho sự tươi đẹp, mùa xuân hoặc thường dùng trong địa danh.
-
Lam (藍) – màu xanh, cây chàm; trong địa danh có thể chỉ đặc điểm cảnh quan hoặc ý nghĩa tượng trưng.
-
Đài (臺 / 台) – đài, gác, tầng cao, nơi đặt lễ, nơi quan sát hoặc thưởng ngoạn.
“Hành Lam Đài” = Đài Hạnh Lam có thể hiểu là một công trình kiến trúc cao (đài) nơi có cây hạnh hoặc cảnh sắc xanh tươi hoặc một tên địa danh, di tích lịch sử hoặc nơi tham quan.





