• Làng Nghề Bàn Thờ, thôn 3, Canh Nậu, Thạch Thất, Hà Nội
Hotline 0987152648
Menu Hotline: 0987152648

Hoành phi câu đối gỗ gụ

1

  • Cam kết
    chất lượng
  • Giao hàng
    miễn phí
  • Thanh toán
    tại nhà
  • Hoành phi gỗ thờ chữ Ngọc Hoàng Đại Điện gỗ gụ

    Hoành phi gỗ thờ chữ Ngọc Hoàng Đại Điện - Sắc Tứ ( sắc phong) Ngọc Hoàng Đại Điện; Bảo Đại thập lục niên(1941) là đền tư của cô vua bảo đại được xây dựng từ thời Pháp.

    • Ngọc Hoàng (玉皇): Ngọc Hoàng Thượng Đế, vị chúa tể tối cao trong trời, theo Đạo giáo và tín ngưỡng dân gian.

      • Ngọc (玉): ngọc tượng trưng cho quý giá, thiêng liêng.

      • Hoàng (皇): hoàng đế, vua chúa.

    • Đại (大): lớn, vĩ đại, cao quý.

    • Điện (殿): điện, nơi thờ tự trang trọng, cung điện.

    → “Ngọc Hoàng Đại Điện” nghĩa là: “Điện lớn thờ Ngọc Hoàng” hoặc “Cung điện vĩ đại của Ngọc Hoàng Thượng Đế”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ HÓA THÂN LỤC DIỆU gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ HÓA THÂN LỤC DIỆU dịch cả Khải Định quý hợi thu; HOÁ THÔNG LỤC DIỆU; Nam thượng giáp cung tiến.

    1. Hóa Thân (化身)

      • Hóa: biến hóa, chuyển hóa, thay đổi hình thái.

      • Thân: thân thể, hình dạng.

      • Hóa Thân: “hiện thân”, “hóa thân” tức là hiện ra dưới một hình dạng hay thân phận khác. Trong Phật giáo thường chỉ Phật hay Bồ Tát hóa thân để cứu độ chúng sinh.

    2. Lục Diệu (六妙)

      • Lục (六): số sáu.

      • Diệu (妙): diệu kỳ, tinh vi, huyền diệu, tuyệt vời.

      • Lục Diệu: sáu điều diệu kỳ, sáu phép huyền diệu, sáu khả năng đặc biệt.

    “Hóa Thân Lục Diệu” = Sáu phép huyền diệu của hóa thân tức là sáu cách Phật hay Bồ Tát hiện thân để cứu độ chúng sinh hoặc nói rộng hơn là khả năng biến hóa diệu kỳ của những thực thể linh thiêng trong vũ trụ.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thiệu cơ cừu gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thiệu cơ cừu nghĩa là NỐI NGHIỆP CHA ÔNG !

    • Thiệu (紹 / 绍): nối tiếp, truyền lại.

    • Cơ (基 / 机 / tùy ngữ cảnh): căn bản, nền tảng, cơ sở hoặc cơ hội. Trong bối cảnh gia huấn/phong thủy thường hiểu là cơ sở, nền tảng.

    • Cừu (耦 / 俱 / 旧 / tùy ngữ cảnh): có nhiều nghĩa, phổ biến trong gia huấn là cưu mang, nối tiếp, kế thừa, cũng có thể hiểu là “cổ xưa, tổ tiên”.

    Ghép lại, “Thiệu cơ cừu” có thể hiểu là: “Nối tiếp nền tảng xưa” hoặc “Kế thừa cơ sở của tổ tiên”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ NHÂN HẬU THẾ TRUYỀN gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Nhân hậu thế truyên- Tính nhân hậu dược truyền qua các đời

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ Hải đức Sơn công gỗ gụ

    Hoành phi gỗ thờ chữ Hải đức Sơn công nghĩa là Đức rông như biển, Công cao như núi.

    1. Hải (海) – biển, rộng lớn, bao la.

    2. Đức (德) – đức hạnh, phẩm hạnh, đạo đức.

    3. Sơn (山) – núi, nơi cao, vững chắc.

    4. Công (公) – công, quý ông, tước vị thường dùng để tôn xưng người có đức hạnh hoặc danh vọng.

    “Hải Đức Sơn Công” = Người có đức hạnh rộng lớn như biển, uy nghiêm như núi. Đây thường là tước hiệu hoặc danh xưng tôn kính dành cho bậc hiền nhân, quan lớn hoặc người có công đức to lớn.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Cựu đức danh thị gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Cựu đức danh thị- tạm dịch là Dòng họ lâu đời nổi tiếng về Đạo Đức.

    • Cựu (舊 / 旧): cũ, xưa, lâu đời.

    • Đức (德): đức hạnh, phẩm chất tốt, đạo đức.

    • Danh (名): danh tiếng, tiếng tăm, uy tín.

    • Thị (氏): dòng họ, gia tộc, tên họ.

    → “Cựu Đức Danh Thị” nghĩa tổng thể là: “Dòng họ có đức hạnh lâu đời và danh tiếng xứng đáng”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phật quang phổ chiếu gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phật quang phổ chiếu- tạm dịch là 

    • Phật (佛): Đức Phật, giác ngộ, từ bi, trí tuệ.

    • Quang (光): ánh sáng, chiếu rọi, rực rỡ.

    • Phổ (普): phổ cập, khắp nơi, rộng khắp.

    • Chiếu (照): chiếu rọi, soi sáng.

    Ghép lại, “Phật quang phổ chiếu” có nghĩa là: “Ánh sáng của Phật soi rọi khắp nơi” hoặc “Từ bi, trí tuệ của Phật lan tỏa rộng khắp”.

    Ý

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đồng kính ái gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đồng kính ái - tạm dịch là 

    • Đồng (同): cùng nhau đồng thời, chung.

    • Kính (敬): tôn kính, kính trọng, lễ phép.

    • Ái (愛): yêu mến, thương yêu, lòng từ bi.

    → “Đồng Kính Ái” nghĩa tổng thể là: “Cùng nhau tôn kính và yêu thương”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tiên tắc danh- tạm dịch là nơi có tiên tất nổi danh.

    • Tiên (先): trước, tiền nhân, người đi trước.

    • Tắc (則): thì, quy tắc, tiêu chuẩn hay “lấy làm gương”.

    • Danh (名): danh tiếng, tên tuổi, sự nổi tiếng.

    Ghép lại, “Tiên tắc danh” có nghĩa là: “Lấy danh tiếng của người đi trước làm gương” hoặc “Tiền nhân có danh tiếng thì trở thành tấm gương”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tụng thanh phân gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tụng thanh phân- tạm dịch là Ca tụng sự trong sạch hương thơm.

    • Tụng (頌 / 颂): tán dương, ca ngợi, ca tụng.

    • Thanh (清): trong sạch, thanh cao, tinh khiết.

    • Phân (芬): hương thơm, mùi hương, thường tượng trưng cho đức hạnh lan tỏa.

    → “Tụng Thanh Phân” nghĩa tổng thể là: “Ca ngợi hương thanh cao” hoặc “Tán dương đức hạnh lan tỏa”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Vạn thiện chấn gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Vạn thiện chấn - tạm dịch là lấy thiện làm gốc, Tư hoằng tổ nghiệp sùng nhi bái, Nhớ ơn nghề nghiệp của tổ tiên, con cháu tôn thờ và lễ bái. Di quyết tôn mưu thế hữu hưng, 4 chữ di quyết tôn mưu lấy điển tích trong bài Văn vương hữu thanh ở kinh thi có nghĩa là nhớ ơn tổ tiên truyền lại mưu kế làm ăn cho con cháu, Di quyết tôn mưu thế hữu hưng là Tổ tiên truyền lại nghề nghiệp làm ăn, con cháu đời nay hưng vượng.

    1. Vạn (萬) – muôn, nhiều, ở đây hàm ý rộng lớn, vĩnh hằng.

    2. Thiện (善) – thiện lành, đức hạnh, việc tốt, hành động đúng đắn.

    3. Chấn (振) – trấn, nâng cao, phát huy, lan tỏa.

    “Vạn Thiện Chấn” = Phát huy muôn điều thiện, làm tỏa sáng đạo đức và việc tốt.​

     

  • Thông tin chi tiết

    Hoành phi gỗ thờ chữ Ngọc Hoàng Đại Điện gỗ gụ

    Hoành phi gỗ thờ chữ Ngọc Hoàng Đại Điện - Sắc Tứ ( sắc phong) Ngọc Hoàng Đại Điện; Bảo Đại thập lục niên(1941) là đền tư của cô vua bảo đại được xây dựng từ thời Pháp.

    • Ngọc Hoàng (玉皇): Ngọc Hoàng Thượng Đế, vị chúa tể tối cao trong trời, theo Đạo giáo và tín ngưỡng dân gian.

      • Ngọc (玉): ngọc tượng trưng cho quý giá, thiêng liêng.

      • Hoàng (皇): hoàng đế, vua chúa.

    • Đại (大): lớn, vĩ đại, cao quý.

    • Điện (殿): điện, nơi thờ tự trang trọng, cung điện.

    → “Ngọc Hoàng Đại Điện” nghĩa là: “Điện lớn thờ Ngọc Hoàng” hoặc “Cung điện vĩ đại của Ngọc Hoàng Thượng Đế”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ HÓA THÂN LỤC DIỆU gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ HÓA THÂN LỤC DIỆU dịch cả Khải Định quý hợi thu; HOÁ THÔNG LỤC DIỆU; Nam thượng giáp cung tiến.

    1. Hóa Thân (化身)

      • Hóa: biến hóa, chuyển hóa, thay đổi hình thái.

      • Thân: thân thể, hình dạng.

      • Hóa Thân: “hiện thân”, “hóa thân” tức là hiện ra dưới một hình dạng hay thân phận khác. Trong Phật giáo thường chỉ Phật hay Bồ Tát hóa thân để cứu độ chúng sinh.

    2. Lục Diệu (六妙)

      • Lục (六): số sáu.

      • Diệu (妙): diệu kỳ, tinh vi, huyền diệu, tuyệt vời.

      • Lục Diệu: sáu điều diệu kỳ, sáu phép huyền diệu, sáu khả năng đặc biệt.

    “Hóa Thân Lục Diệu” = Sáu phép huyền diệu của hóa thân tức là sáu cách Phật hay Bồ Tát hiện thân để cứu độ chúng sinh hoặc nói rộng hơn là khả năng biến hóa diệu kỳ của những thực thể linh thiêng trong vũ trụ.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thiệu cơ cừu gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thiệu cơ cừu nghĩa là NỐI NGHIỆP CHA ÔNG !

    • Thiệu (紹 / 绍): nối tiếp, truyền lại.

    • Cơ (基 / 机 / tùy ngữ cảnh): căn bản, nền tảng, cơ sở hoặc cơ hội. Trong bối cảnh gia huấn/phong thủy thường hiểu là cơ sở, nền tảng.

    • Cừu (耦 / 俱 / 旧 / tùy ngữ cảnh): có nhiều nghĩa, phổ biến trong gia huấn là cưu mang, nối tiếp, kế thừa, cũng có thể hiểu là “cổ xưa, tổ tiên”.

    Ghép lại, “Thiệu cơ cừu” có thể hiểu là: “Nối tiếp nền tảng xưa” hoặc “Kế thừa cơ sở của tổ tiên”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ NHÂN HẬU THẾ TRUYỀN gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Nhân hậu thế truyên- Tính nhân hậu dược truyền qua các đời

     

    Hoành phi gỗ thờ chữ Hải đức Sơn công gỗ gụ

    Hoành phi gỗ thờ chữ Hải đức Sơn công nghĩa là Đức rông như biển, Công cao như núi.

    1. Hải (海) – biển, rộng lớn, bao la.

    2. Đức (德) – đức hạnh, phẩm hạnh, đạo đức.

    3. Sơn (山) – núi, nơi cao, vững chắc.

    4. Công (公) – công, quý ông, tước vị thường dùng để tôn xưng người có đức hạnh hoặc danh vọng.

    “Hải Đức Sơn Công” = Người có đức hạnh rộng lớn như biển, uy nghiêm như núi. Đây thường là tước hiệu hoặc danh xưng tôn kính dành cho bậc hiền nhân, quan lớn hoặc người có công đức to lớn.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Cựu đức danh thị gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Cựu đức danh thị- tạm dịch là Dòng họ lâu đời nổi tiếng về Đạo Đức.

    • Cựu (舊 / 旧): cũ, xưa, lâu đời.

    • Đức (德): đức hạnh, phẩm chất tốt, đạo đức.

    • Danh (名): danh tiếng, tiếng tăm, uy tín.

    • Thị (氏): dòng họ, gia tộc, tên họ.

    → “Cựu Đức Danh Thị” nghĩa tổng thể là: “Dòng họ có đức hạnh lâu đời và danh tiếng xứng đáng”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phật quang phổ chiếu gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phật quang phổ chiếu- tạm dịch là 

    • Phật (佛): Đức Phật, giác ngộ, từ bi, trí tuệ.

    • Quang (光): ánh sáng, chiếu rọi, rực rỡ.

    • Phổ (普): phổ cập, khắp nơi, rộng khắp.

    • Chiếu (照): chiếu rọi, soi sáng.

    Ghép lại, “Phật quang phổ chiếu” có nghĩa là: “Ánh sáng của Phật soi rọi khắp nơi” hoặc “Từ bi, trí tuệ của Phật lan tỏa rộng khắp”.

    Ý

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đồng kính ái gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đồng kính ái - tạm dịch là 

    • Đồng (同): cùng nhau đồng thời, chung.

    • Kính (敬): tôn kính, kính trọng, lễ phép.

    • Ái (愛): yêu mến, thương yêu, lòng từ bi.

    → “Đồng Kính Ái” nghĩa tổng thể là: “Cùng nhau tôn kính và yêu thương”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tiên tắc danh- tạm dịch là nơi có tiên tất nổi danh.

    • Tiên (先): trước, tiền nhân, người đi trước.

    • Tắc (則): thì, quy tắc, tiêu chuẩn hay “lấy làm gương”.

    • Danh (名): danh tiếng, tên tuổi, sự nổi tiếng.

    Ghép lại, “Tiên tắc danh” có nghĩa là: “Lấy danh tiếng của người đi trước làm gương” hoặc “Tiền nhân có danh tiếng thì trở thành tấm gương”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tụng thanh phân gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tụng thanh phân- tạm dịch là Ca tụng sự trong sạch hương thơm.

    • Tụng (頌 / 颂): tán dương, ca ngợi, ca tụng.

    • Thanh (清): trong sạch, thanh cao, tinh khiết.

    • Phân (芬): hương thơm, mùi hương, thường tượng trưng cho đức hạnh lan tỏa.

    → “Tụng Thanh Phân” nghĩa tổng thể là: “Ca ngợi hương thanh cao” hoặc “Tán dương đức hạnh lan tỏa”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Vạn thiện chấn gỗ gụ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Vạn thiện chấn - tạm dịch là lấy thiện làm gốc, Tư hoằng tổ nghiệp sùng nhi bái, Nhớ ơn nghề nghiệp của tổ tiên, con cháu tôn thờ và lễ bái. Di quyết tôn mưu thế hữu hưng, 4 chữ di quyết tôn mưu lấy điển tích trong bài Văn vương hữu thanh ở kinh thi có nghĩa là nhớ ơn tổ tiên truyền lại mưu kế làm ăn cho con cháu, Di quyết tôn mưu thế hữu hưng là Tổ tiên truyền lại nghề nghiệp làm ăn, con cháu đời nay hưng vượng.

    1. Vạn (萬) – muôn, nhiều, ở đây hàm ý rộng lớn, vĩnh hằng.

    2. Thiện (善) – thiện lành, đức hạnh, việc tốt, hành động đúng đắn.

    3. Chấn (振) – trấn, nâng cao, phát huy, lan tỏa.

    “Vạn Thiện Chấn” = Phát huy muôn điều thiện, làm tỏa sáng đạo đức và việc tốt.​

     

Sản phẩm liên quan

Dịch vụ bàn thờ uy tín chuyên nghiệp
Sản phẩm bàn thờ sang trọng, đẳng cấp
Thiết kế bàn thờ sáng tạo, dẫn đầu xu hướng
Bạn cần tư vấn? Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ!
Hỗ trợ 24/7: 0987152648
Hotline: 0987152648