• Làng Nghề Bàn Thờ, thôn 3, Canh Nậu, Thạch Thất, Hà Nội
Hotline 0987152648
Menu Hotline: 0987152648

Bộ sưu tập hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ

Khám phá bộ sưu tập hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ ý nghĩa sâu sắc như Thần Công Mạc Trắc, Đức Hậu Lưu Quang, Chưng Phù Liệt Tổ, Thuận Đức Giả Xương, Chân Linh Hậu Kị, Sơn Thọ Trường An, Toàn Chuyển Càn Khôn, Hạnh Lâm Xuân Sắc, Vĩnh Thế Diên Quang, Kỳ Phương Thảo Hoa, Tự Túc Thường Lạc, Tiêu Hương Diễn Khánh, Hoa Ngạc Lâu Huy, Thế Đại Vinh Quang… Mỗi hoành phi không chỉ trang trí phòng thờ mà còn mang thông điệp phong thủy về đức hạnh, công đức tổ tiên, vượng khí, thịnh vượng, trường tồn và sự bình an cho gia đình. Chất liệu gỗ cao cấp, chạm khắc tinh xảo, phù hợp thờ tự truyền thống, tôn vinh giá trị văn hóa và đạo lý “uống nước nhớ nguồn”.

  • Cam kết
    chất lượng
  • Giao hàng
    miễn phí
  • Thanh toán
    tại nhà
  • Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Thần công mạc trắc

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thần công mạc trắc - tạm dịch là 

    • 神 (Thần): thần thánh, siêu phàm, linh diệu.

    • 功 (Công): công lao, thành tích, khả năng.

    • 莫 (Mạc): không, chẳng.

    • 測 (Trắc): đo lường, suy đoán, ước lượng.

    Ghép lại: “Thần công mạc trắc” = Công lao/khả năng siêu phàm không thể đo lường được.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Đức hậu lưu Quang

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đức hậu lưu Quang- tạm dịch là Đức dày của tổ tiên lưu truyền tỏa sáng.

    • 德 (Đức): đức hạnh, phẩm hạnh, đạo đức.

    • 厚 (Hậu): dày, sâu; ở đây thường hiểu là “rộng lượng, nhân hậu”.

    • 流 (Lưu): chảy, lan truyền, để lại.

    • 光 (Quang): ánh sáng, sự rực rỡ, vinh quang.

    Khi ghép lại: “Đức hậu lưu quang” (德厚流光) nghĩa là đức hạnh sâu dày thì danh vọng, ánh sáng (sự tốt đẹp) sẽ được lưu truyền để lại lâu dài.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Chưng phù liệt tổ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Chưng phù liệt tổ

    • 陈 / Chưng: Bày, sắp xếp, trưng bày (ở đây chỉ bày đặt, thờ tự).

    • 符 / Phù: Biểu tượng, phù hiệu có thể hiểu là bài vị, linh phù biểu trưng cho tổ tiên.

    • 烈 / Liệt: Cao cả, oai phong, dũng cảm, kiệt xuất; thường dùng để tôn vinh công lao tổ tiên.

    • 祖 / Tổ: Tổ tiên, ông bà trong dòng họ.

    Kết hợp nghĩa: “Chưng Phù Liệt Tổ” nghĩa là bày đặt bài vị, linh phù của những tổ tiên kiệt xuất hay thờ các bậc tiên tổ công lao lớn trong dòng họ.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ thuận đức giả xương

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ thuận đức giả xương- tạm dịch là đức thuận Theo thời thì mọi sự sáng sủa thịnh vượng hoặc Phàm là làm việc gì cũng phải ghi nhớ giữ cái đức đầu tiên thì ắt sẽ thịnh vượng.

    • Thuận (順):

      • Nghĩa gốc: thuận theo, hòa hợp, tuân theo.

      • Trong thờ tự và Nho giáo: nhấn mạnh hành động đúng đắn, tuân theo đạo lý và lẽ phải.

    • Đức (德):

      • Nghĩa gốc: đức hạnh, phẩm chất tốt, nhân từ.

      • Trong thờ tự: chỉ đức hạnh của tổ tiên hoặc con cháu, nền tảng để gia tộc vững mạnh.

    • Giả (者):

      • Nghĩa gốc: người, kẻ; chỉ đối tượng thực hiện hành vi.

    • Xương (昌 / 興):

      • Nghĩa gốc: thịnh vượng, phát triển, hưng thịnh.

      • Trong thờ tự: biểu thị sự phồn vinh, danh tiếng và vượng khí của dòng họ hoặc gia đình.

    Ghép lại, “Thuận Đức Giả Xương” có thể hiểu là: “Người thuận theo đạo đức, đức hạnh sẽ hưng thịnh, gia tộc sẽ thịnh vượng.”

     

     

     

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Chân linh hậu kị

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Chân linh hậu kị- dịch là (Nghĩa là ngày HÚY kị của các vong linh gia tộc gia tiên nói chung .Gọi nôm là giỗ)

    • Chân (真): Chân thực, thật, chính xác, không giả dối.

    • Linh (靈): Linh thiêng, thần linh, hồn thiêng của tổ tiên.

    • Hậu (後): Hậu duệ, con cháu đời sau.

    • Kị (裔): Hậu duệ, con cháu, dòng dõi.

    Kết hợp nghĩa: “Chân Linh Hậu Kị” nghĩa là “hậu duệ của tổ tiên linh thiêng thật sự” hay nói cách khác là con cháu đời sau thừa hưởng đạo đức, linh lực và công đức của tổ tiên.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Sơn thọ trường an

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Sơn thọ trường an tạm dịch là (Nghĩa là còn núi thì dân mới ở yên được).

    • Sơn (山): núi, biểu tượng cho sự vững chắc, kiên định và trường tồn. Núi còn tượng trưng cho địa thế vượng khí, che chở cho con người và gia đình.

    • Thọ (壽): thọ mệnh, tuổi thọ, sự trường thọ. Trong thờ tự, nhấn mạnh mong muốn con cháu và gia đình được sống lâu, mạnh khỏe.

    • Trường (長): dài, lâu, trường tồn.

    • An (安): bình an, yên ổn.

    Ghép lại, “Sơn Thọ Trường An” có thể hiểu là: “Sự vững chắc như núi, trường thọ và bình an kéo dài mãi mãi.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Đức Hậu Quang Lưu

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Duc hau quang luu - tạm dịch là đức dày lan toả sáng mãi.

    • Đức (德): đức hạnh, phẩm hạnh.

    • Hậu (厚): dày, sâu; nghĩa bóng là rộng lượng, nhân hậu.

    • Quang (光): ánh sáng, vinh quang, rực rỡ.

    • Lưu (流): chảy, lan truyền để lại lâu dài.

    “Dức hậu quang lưu” có thể hiểu là: “Đức hạnh sâu dày sẽ để lại ánh sáng (danh tiếng, công đức) lan truyền lâu dài.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Toàn Chuyển Càn Khôn

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Toàn Chuyển Càn Khôn- dịch là Xoay chuyển trời đất Hoặc có thể hiểu xoay chuyển thay đổi vận mệnh giang sơn,thiên hạ Thay đổi vận mệnh của đất nước; Xoay chuyển được tình thế.

    • Toàn (全): Toàn vẹn, đầy đủ, trọn vẹn.

    • Chuyển (轉 / 转): Xoay chuyển, thay đổi, vận động.

    • Càn (乾): Trong Kinh Dịch, “Càn” tượng trưng cho trời, dương, sáng tạo, quyền năng.

    • Khôn (坤): Trong Kinh Dịch, “Khôn” tượng trưng cho đất, âm, sinh dưỡng, che chở, bao dung.

    Kết hợp nghĩa: “Toàn Chuyển Càn Khôn” nghĩa là “vận chuyển toàn bộ trời đất, hòa hợp âm dương, sinh vạn vật”, biểu thị sự thay đổi, vận hành toàn diện của vũ trụ.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Hạnh Lâm xuân sắc

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hạnh Lâm xuân sắc 

    • Hạnh (杏): cây hạnh (cây mơ) nhưng Trung Hoa, “Hạnh Lâm” còn là ẩn dụ chỉ nghề y, vì “hạnh” liên quan đến y đức.

    • Lâm (林): rừng, khu vườn; ghép “Hạnh Lâm” = “rừng cây hạnh”, ẩn dụ cho cộng đồng y đức, y nghiệp tốt đẹp.

    • Xuân (春): mùa xuân, biểu tượng cho sức sống, tươi mới, sinh khí.

    • Sắc (色): màu sắc, cảnh sắc; nghĩa bóng là vẻ đẹp, sự rực rỡ.

    “Hạnh Lâm xuân sắc” có thể hiểu là: “Rừng cây hạnh tươi tốt, cảnh sắc mùa xuân rực rỡ” → Ẩn dụ cho nghề y đầy đức hạnh mang lại sức sống, niềm vui và hy vọng cho người khác.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ4  chữ Vĩnh thế diên quang 

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Vĩnh thế diên quang 2 tạm dịch là Nhiều đời sáng mãi.

    • Vĩnh (永): lâu dài, vĩnh cửu, trường tồn.

    • Thế (世): thế hệ, đời sống, dòng họ.

    • Diên (延): kéo dài, lan rộng, mở rộng.

    • Quang (光): ánh sáng, rực rỡ, vinh quang.

    Ghép lại, “Vĩnh Thế Diên Quang” có thể hiểu là: “Vinh quang và công đức được lan tỏa, chiếu rọi qua muôn đời, dòng họ trường tồn mãi mãi.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Kỳ phuong thao hoa

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Kỳ phuong thao hoa- tạm dịch là Hoa thơm cỏ lạ

    • Kỳ (奇):

      • Nghĩa gốc: kỳ lạ, đặc biệt, hiếm có.

      • Trong thờ tự: biểu thị sự nổi bật, tinh hoa, đặc sắc của đức hạnh hoặc phẩm chất.

    • Phương (芳):

      • Nghĩa gốc: thơm, hương thơm, tinh túy.

      • Trong bối cảnh thờ tự: tượng trưng cho đức hạnh, phẩm chất tốt đẹp lan tỏa.

    • Thảo (草):

      • Nghĩa gốc: cỏ, cây cỏ; trong văn học cổ thường tượng trưng cho sự sinh sôi, sức sống và sự khiêm nhường.

    • Hoa (花):

      • Nghĩa gốc: hoa, biểu tượng cho vẻ đẹp, sự rực rỡ, viên mãn.

    Ghép lại, “Kỳ Phương Thảo Hoa” có thể hiểu là: “Tinh hoa đặc sắc như hoa cỏ nở rộ, đức hạnh và phẩm chất lan tỏa, rực rỡ và hiển đạt.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Kí cán nãi chi

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Kí cán nãi chi - dịch là có gốc rồi mới có cành.

    • Kí (寄): Gửi, nhờ, phó thác.

    • Cán (乾): Trời, dương (trong Kinh Dịch, “Càn” tượng trưng cho trời, quyền năng, sáng tạo).

    • Nãi (乃): Chính là tức là, từ đó.

    • Chi (之): Của, về, dùng để chỉ đối tượng hoặc vật sở hữu.

    Kết hợp nghĩa: “Kí Cán Nãi Chi” nghĩa là “phó thác vào trời, giao phó cho quyền năng tối cao”, biểu thị sự gửi gắm linh hồn, công đức hoặc vận mệnh của con cháu/thế hệ sau vào tay trời đất hoặc tổ tiên linh thiêng.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Thủy sơn lưu Đức

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thủy sơn lưu Đức - tạm dịch là một lời dặn dò cho thế hệ đang sống trong thời đạo đức suy đồi xuống cấp có thể hiểu là: nước non ( hãy ) giữ lấy đức ( làm trọng ). Người viết có chủ đích rõ ràng !

    • Thủy (水): nước.

    • Sơn (山): núi.

    • Lưu (流): chảy, lan truyền, để lại.

    • Đức (德): đức hạnh, phẩm chất tốt.

    “Thủy sơn lưu đức” có thể hiểu là: “Đức hạnh được lưu truyền như nước chảy và núi cao” → nghĩa là đức hạnh sâu dày, vững chắc và lan tỏa lâu dài, trường tồn theo thời gian.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Vạn đức trang nghiêm

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Vạn đức trang nghiêm- tạm dịch là lời dạy của tiền nhân hoặc của các chức sắc ban cho một gia đình, dòng họ,… không phải và không thể so sánh với Phật pháp là lời dạy của Đức Thế Tôn!

    • Vạn (萬): vạn, muôn, nhiều, toàn thể.

    • Đức (德): đức hạnh, phẩm chất tốt, nhân nghĩa.

    • Trang (莊): trang nghiêm, uy nghi, nghiêm chỉnh.

    • Nghiêm (嚴): nghiêm trang, uy nghiêm, tôn quý.

    “Vạn đức trang nghiêm” có thể hiểu là: “Muôn đức hạnh làm nên sự trang nghiêm” → nghĩa là tổng hòa của nhiều đức hạnh tạo nên sự uy nghiêm, cao quý và thanh tịnh.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Bội tinh hoàng hoàng

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Bội tinh hà hoàng  tạm dịch Hàn lâm viện..Thảo ngọc trí chính. Hàn lâm viện cúng phụng trương hoằng tĩnh ...

    • Bội (輔): giúp đỡ, hỗ trợ, phù trợ; trong bối cảnh thờ tự, ám chỉ sự che chở, trợ giúp của thần linh hoặc bậc hiền nhân.

    • Tinh (星): sao, biểu tượng cho trời, vận mệnh, sự soi sáng và chỉ dẫn.

    • Hoàng Hoàng (煌煌): rực rỡ, sáng chói, lộng lẫy; nhấn mạnh sự huy hoàng, vẻ đẹp và uy quyền.

    Ghép lại, “Bội Tinh Hoàng Hoàng” có thể hiểu là: “Được các vì sao (thiên tử hoặc thần linh) phù trợ, rực rỡ huy hoàng, sự nghiệp và danh vọng sáng lạn.”

     

     

     

     

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Phúc lý vĩnh tuy

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phúc lý vĩnh tuy là “Phúc dầy còn mãi”.

    • Phúc (福): phúc, may mắn, hạnh phúc, phúc đức.

    • Lý (澧): theo nguyên nghĩa là tên một con sông nhưng trong văn phong Hán Việt, “Lý” được dùng để chỉ sự trường tồn, chảy dài, thịnh vượng.

    • Vĩnh (永): vĩnh viễn, lâu dài, trường tồn.

    • Tuy (綏): bình yên, an ổn, hòa thuận.

    “Phúc lý vĩnh tuy” có thể hiểu là: “Phúc đức dồi dào, thịnh vượng lâu dài, bình yên trường tồn.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Tự túc thường lạc

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tự túc thường lạc 

    • Tự (自): tự thân, bản thân, từ chính mình.

    • Túc (足): đủ, đầy đủ, viên mãn.

    • Thường (常): thường xuyên, lâu dài, ổn định.

    • Lạc (樂): vui, hạnh phúc, an lạc.

    Ghép lại, “Tự Túc Thường Lạc” có thể hiểu là: “Biết tự hài lòng với bản thân, thấy đủ là thường vui, thường an lạc.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Tiêu hương diễn khánh

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tiêu hương diễn khánh dịch là Phụ nữ có đạo đức tốt thì mới giữ được hạnh phúc, ấm no cho gia đình.

    • Tiêu (燎): Đốt, thắp (thường chỉ thắp hương, đèn, lễ vật ).

    • Hương (香): Hương thơm, trầm hương, biểu tượng của sự thành kính, linh khí và lễ nghi.

    • Diễn (延): Kéo dài, truyền tiếp, lan tỏa.

    • Khánh (慶): Vui mừng, hỷ sự, may mắn, cát tường.

    Kết hợp nghĩa: “Tiêu Hương Diễn Khánh” nghĩa là “thắp hương cúng lễ để truyền phúc và vui mừng lâu dài”, biểu thị sự thành kính và mong muốn phúc lộc, may mắn kéo dài cho con cháu và gia tộc.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Hoa ngạc lầu huy

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hoa ngạc lầu huy 

    • Hoa (華 / 花): rực rỡ, tươi đẹp, lộng lẫy; biểu tượng cho vẻ đẹp, sự tinh túy, cao quý.

    • Ngạc (嶽): núi cao, thường chỉ núi lớn, uy nghiêm, chốn linh thiêng.

    • Lâu (樓): lầu, tháp; chỉ công trình cao tầng, trang nghiêm.

    • Huy (輝): sáng rực, huy hoàng, chiếu sáng; biểu thị sự rực rỡ, vinh quang và ánh sáng soi rọi.

    Ghép lại, “Hoa Ngạc Lâu Huy” có thể hiểu là: “Ngôi lầu uy nghiêm trên núi cao tỏa sáng rực rỡ, huy hoàng như hoa nở.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Thế đại Vinh quang

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thế đại Vinh quang- tạm dịch là QUANG VINH MUÔN ĐỜI.

    • Thế (世): đời, thế hệ, thời đại.

    • Đại (大): lớn, vĩ đại.

    • Vinh quang (榮光 / 荣光): rực rỡ, thịnh vượng, danh tiếng, thành tựu xuất sắc.

    Ghép lại, “Thế đại vinh quang” có nghĩa là: “Một thời đại vinh quang” hoặc “Đời sống, thế hệ đạt đến đỉnh cao rực rỡ”.

     

  • Thông tin chi tiết

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Thần công mạc trắc

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thần công mạc trắc - tạm dịch là 

    • 神 (Thần): thần thánh, siêu phàm, linh diệu.

    • 功 (Công): công lao, thành tích, khả năng.

    • 莫 (Mạc): không, chẳng.

    • 測 (Trắc): đo lường, suy đoán, ước lượng.

    Ghép lại: “Thần công mạc trắc” = Công lao/khả năng siêu phàm không thể đo lường được.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Đức hậu lưu Quang

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đức hậu lưu Quang- tạm dịch là Đức dày của tổ tiên lưu truyền tỏa sáng.

    • 德 (Đức): đức hạnh, phẩm hạnh, đạo đức.

    • 厚 (Hậu): dày, sâu; ở đây thường hiểu là “rộng lượng, nhân hậu”.

    • 流 (Lưu): chảy, lan truyền, để lại.

    • 光 (Quang): ánh sáng, sự rực rỡ, vinh quang.

    Khi ghép lại: “Đức hậu lưu quang” (德厚流光) nghĩa là đức hạnh sâu dày thì danh vọng, ánh sáng (sự tốt đẹp) sẽ được lưu truyền để lại lâu dài.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Chưng phù liệt tổ

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Chưng phù liệt tổ

    • 陈 / Chưng: Bày, sắp xếp, trưng bày (ở đây chỉ bày đặt, thờ tự).

    • 符 / Phù: Biểu tượng, phù hiệu có thể hiểu là bài vị, linh phù biểu trưng cho tổ tiên.

    • 烈 / Liệt: Cao cả, oai phong, dũng cảm, kiệt xuất; thường dùng để tôn vinh công lao tổ tiên.

    • 祖 / Tổ: Tổ tiên, ông bà trong dòng họ.

    Kết hợp nghĩa: “Chưng Phù Liệt Tổ” nghĩa là bày đặt bài vị, linh phù của những tổ tiên kiệt xuất hay thờ các bậc tiên tổ công lao lớn trong dòng họ.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ thuận đức giả xương

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ thuận đức giả xương- tạm dịch là đức thuận Theo thời thì mọi sự sáng sủa thịnh vượng hoặc Phàm là làm việc gì cũng phải ghi nhớ giữ cái đức đầu tiên thì ắt sẽ thịnh vượng.

    • Thuận (順):

      • Nghĩa gốc: thuận theo, hòa hợp, tuân theo.

      • Trong thờ tự và Nho giáo: nhấn mạnh hành động đúng đắn, tuân theo đạo lý và lẽ phải.

    • Đức (德):

      • Nghĩa gốc: đức hạnh, phẩm chất tốt, nhân từ.

      • Trong thờ tự: chỉ đức hạnh của tổ tiên hoặc con cháu, nền tảng để gia tộc vững mạnh.

    • Giả (者):

      • Nghĩa gốc: người, kẻ; chỉ đối tượng thực hiện hành vi.

    • Xương (昌 / 興):

      • Nghĩa gốc: thịnh vượng, phát triển, hưng thịnh.

      • Trong thờ tự: biểu thị sự phồn vinh, danh tiếng và vượng khí của dòng họ hoặc gia đình.

    Ghép lại, “Thuận Đức Giả Xương” có thể hiểu là: “Người thuận theo đạo đức, đức hạnh sẽ hưng thịnh, gia tộc sẽ thịnh vượng.”

     

     

     

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Chân linh hậu kị

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Chân linh hậu kị- dịch là (Nghĩa là ngày HÚY kị của các vong linh gia tộc gia tiên nói chung .Gọi nôm là giỗ)

    • Chân (真): Chân thực, thật, chính xác, không giả dối.

    • Linh (靈): Linh thiêng, thần linh, hồn thiêng của tổ tiên.

    • Hậu (後): Hậu duệ, con cháu đời sau.

    • Kị (裔): Hậu duệ, con cháu, dòng dõi.

    Kết hợp nghĩa: “Chân Linh Hậu Kị” nghĩa là “hậu duệ của tổ tiên linh thiêng thật sự” hay nói cách khác là con cháu đời sau thừa hưởng đạo đức, linh lực và công đức của tổ tiên.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Sơn thọ trường an

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Sơn thọ trường an tạm dịch là (Nghĩa là còn núi thì dân mới ở yên được).

    • Sơn (山): núi, biểu tượng cho sự vững chắc, kiên định và trường tồn. Núi còn tượng trưng cho địa thế vượng khí, che chở cho con người và gia đình.

    • Thọ (壽): thọ mệnh, tuổi thọ, sự trường thọ. Trong thờ tự, nhấn mạnh mong muốn con cháu và gia đình được sống lâu, mạnh khỏe.

    • Trường (長): dài, lâu, trường tồn.

    • An (安): bình an, yên ổn.

    Ghép lại, “Sơn Thọ Trường An” có thể hiểu là: “Sự vững chắc như núi, trường thọ và bình an kéo dài mãi mãi.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Đức Hậu Quang Lưu

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Duc hau quang luu - tạm dịch là đức dày lan toả sáng mãi.

    • Đức (德): đức hạnh, phẩm hạnh.

    • Hậu (厚): dày, sâu; nghĩa bóng là rộng lượng, nhân hậu.

    • Quang (光): ánh sáng, vinh quang, rực rỡ.

    • Lưu (流): chảy, lan truyền để lại lâu dài.

    “Dức hậu quang lưu” có thể hiểu là: “Đức hạnh sâu dày sẽ để lại ánh sáng (danh tiếng, công đức) lan truyền lâu dài.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Toàn Chuyển Càn Khôn

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Toàn Chuyển Càn Khôn- dịch là Xoay chuyển trời đất Hoặc có thể hiểu xoay chuyển thay đổi vận mệnh giang sơn,thiên hạ Thay đổi vận mệnh của đất nước; Xoay chuyển được tình thế.

    • Toàn (全): Toàn vẹn, đầy đủ, trọn vẹn.

    • Chuyển (轉 / 转): Xoay chuyển, thay đổi, vận động.

    • Càn (乾): Trong Kinh Dịch, “Càn” tượng trưng cho trời, dương, sáng tạo, quyền năng.

    • Khôn (坤): Trong Kinh Dịch, “Khôn” tượng trưng cho đất, âm, sinh dưỡng, che chở, bao dung.

    Kết hợp nghĩa: “Toàn Chuyển Càn Khôn” nghĩa là “vận chuyển toàn bộ trời đất, hòa hợp âm dương, sinh vạn vật”, biểu thị sự thay đổi, vận hành toàn diện của vũ trụ.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Hạnh Lâm xuân sắc

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hạnh Lâm xuân sắc 

    • Hạnh (杏): cây hạnh (cây mơ) nhưng Trung Hoa, “Hạnh Lâm” còn là ẩn dụ chỉ nghề y, vì “hạnh” liên quan đến y đức.

    • Lâm (林): rừng, khu vườn; ghép “Hạnh Lâm” = “rừng cây hạnh”, ẩn dụ cho cộng đồng y đức, y nghiệp tốt đẹp.

    • Xuân (春): mùa xuân, biểu tượng cho sức sống, tươi mới, sinh khí.

    • Sắc (色): màu sắc, cảnh sắc; nghĩa bóng là vẻ đẹp, sự rực rỡ.

    “Hạnh Lâm xuân sắc” có thể hiểu là: “Rừng cây hạnh tươi tốt, cảnh sắc mùa xuân rực rỡ” → Ẩn dụ cho nghề y đầy đức hạnh mang lại sức sống, niềm vui và hy vọng cho người khác.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ4  chữ Vĩnh thế diên quang 

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Vĩnh thế diên quang 2 tạm dịch là Nhiều đời sáng mãi.

    • Vĩnh (永): lâu dài, vĩnh cửu, trường tồn.

    • Thế (世): thế hệ, đời sống, dòng họ.

    • Diên (延): kéo dài, lan rộng, mở rộng.

    • Quang (光): ánh sáng, rực rỡ, vinh quang.

    Ghép lại, “Vĩnh Thế Diên Quang” có thể hiểu là: “Vinh quang và công đức được lan tỏa, chiếu rọi qua muôn đời, dòng họ trường tồn mãi mãi.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Kỳ phuong thao hoa

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Kỳ phuong thao hoa- tạm dịch là Hoa thơm cỏ lạ

    • Kỳ (奇):

      • Nghĩa gốc: kỳ lạ, đặc biệt, hiếm có.

      • Trong thờ tự: biểu thị sự nổi bật, tinh hoa, đặc sắc của đức hạnh hoặc phẩm chất.

    • Phương (芳):

      • Nghĩa gốc: thơm, hương thơm, tinh túy.

      • Trong bối cảnh thờ tự: tượng trưng cho đức hạnh, phẩm chất tốt đẹp lan tỏa.

    • Thảo (草):

      • Nghĩa gốc: cỏ, cây cỏ; trong văn học cổ thường tượng trưng cho sự sinh sôi, sức sống và sự khiêm nhường.

    • Hoa (花):

      • Nghĩa gốc: hoa, biểu tượng cho vẻ đẹp, sự rực rỡ, viên mãn.

    Ghép lại, “Kỳ Phương Thảo Hoa” có thể hiểu là: “Tinh hoa đặc sắc như hoa cỏ nở rộ, đức hạnh và phẩm chất lan tỏa, rực rỡ và hiển đạt.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Kí cán nãi chi

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Kí cán nãi chi - dịch là có gốc rồi mới có cành.

    • Kí (寄): Gửi, nhờ, phó thác.

    • Cán (乾): Trời, dương (trong Kinh Dịch, “Càn” tượng trưng cho trời, quyền năng, sáng tạo).

    • Nãi (乃): Chính là tức là, từ đó.

    • Chi (之): Của, về, dùng để chỉ đối tượng hoặc vật sở hữu.

    Kết hợp nghĩa: “Kí Cán Nãi Chi” nghĩa là “phó thác vào trời, giao phó cho quyền năng tối cao”, biểu thị sự gửi gắm linh hồn, công đức hoặc vận mệnh của con cháu/thế hệ sau vào tay trời đất hoặc tổ tiên linh thiêng.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Thủy sơn lưu Đức

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thủy sơn lưu Đức - tạm dịch là một lời dặn dò cho thế hệ đang sống trong thời đạo đức suy đồi xuống cấp có thể hiểu là: nước non ( hãy ) giữ lấy đức ( làm trọng ). Người viết có chủ đích rõ ràng !

    • Thủy (水): nước.

    • Sơn (山): núi.

    • Lưu (流): chảy, lan truyền, để lại.

    • Đức (德): đức hạnh, phẩm chất tốt.

    “Thủy sơn lưu đức” có thể hiểu là: “Đức hạnh được lưu truyền như nước chảy và núi cao” → nghĩa là đức hạnh sâu dày, vững chắc và lan tỏa lâu dài, trường tồn theo thời gian.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Vạn đức trang nghiêm

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Vạn đức trang nghiêm- tạm dịch là lời dạy của tiền nhân hoặc của các chức sắc ban cho một gia đình, dòng họ,… không phải và không thể so sánh với Phật pháp là lời dạy của Đức Thế Tôn!

    • Vạn (萬): vạn, muôn, nhiều, toàn thể.

    • Đức (德): đức hạnh, phẩm chất tốt, nhân nghĩa.

    • Trang (莊): trang nghiêm, uy nghi, nghiêm chỉnh.

    • Nghiêm (嚴): nghiêm trang, uy nghiêm, tôn quý.

    “Vạn đức trang nghiêm” có thể hiểu là: “Muôn đức hạnh làm nên sự trang nghiêm” → nghĩa là tổng hòa của nhiều đức hạnh tạo nên sự uy nghiêm, cao quý và thanh tịnh.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Bội tinh hoàng hoàng

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Bội tinh hà hoàng  tạm dịch Hàn lâm viện..Thảo ngọc trí chính. Hàn lâm viện cúng phụng trương hoằng tĩnh ...

    • Bội (輔): giúp đỡ, hỗ trợ, phù trợ; trong bối cảnh thờ tự, ám chỉ sự che chở, trợ giúp của thần linh hoặc bậc hiền nhân.

    • Tinh (星): sao, biểu tượng cho trời, vận mệnh, sự soi sáng và chỉ dẫn.

    • Hoàng Hoàng (煌煌): rực rỡ, sáng chói, lộng lẫy; nhấn mạnh sự huy hoàng, vẻ đẹp và uy quyền.

    Ghép lại, “Bội Tinh Hoàng Hoàng” có thể hiểu là: “Được các vì sao (thiên tử hoặc thần linh) phù trợ, rực rỡ huy hoàng, sự nghiệp và danh vọng sáng lạn.”

     

     

     

     

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Phúc lý vĩnh tuy

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phúc lý vĩnh tuy là “Phúc dầy còn mãi”.

    • Phúc (福): phúc, may mắn, hạnh phúc, phúc đức.

    • Lý (澧): theo nguyên nghĩa là tên một con sông nhưng trong văn phong Hán Việt, “Lý” được dùng để chỉ sự trường tồn, chảy dài, thịnh vượng.

    • Vĩnh (永): vĩnh viễn, lâu dài, trường tồn.

    • Tuy (綏): bình yên, an ổn, hòa thuận.

    “Phúc lý vĩnh tuy” có thể hiểu là: “Phúc đức dồi dào, thịnh vượng lâu dài, bình yên trường tồn.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Tự túc thường lạc

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tự túc thường lạc 

    • Tự (自): tự thân, bản thân, từ chính mình.

    • Túc (足): đủ, đầy đủ, viên mãn.

    • Thường (常): thường xuyên, lâu dài, ổn định.

    • Lạc (樂): vui, hạnh phúc, an lạc.

    Ghép lại, “Tự Túc Thường Lạc” có thể hiểu là: “Biết tự hài lòng với bản thân, thấy đủ là thường vui, thường an lạc.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Tiêu hương diễn khánh

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tiêu hương diễn khánh dịch là Phụ nữ có đạo đức tốt thì mới giữ được hạnh phúc, ấm no cho gia đình.

    • Tiêu (燎): Đốt, thắp (thường chỉ thắp hương, đèn, lễ vật ).

    • Hương (香): Hương thơm, trầm hương, biểu tượng của sự thành kính, linh khí và lễ nghi.

    • Diễn (延): Kéo dài, truyền tiếp, lan tỏa.

    • Khánh (慶): Vui mừng, hỷ sự, may mắn, cát tường.

    Kết hợp nghĩa: “Tiêu Hương Diễn Khánh” nghĩa là “thắp hương cúng lễ để truyền phúc và vui mừng lâu dài”, biểu thị sự thành kính và mong muốn phúc lộc, may mắn kéo dài cho con cháu và gia tộc.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Hoa ngạc lầu huy

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hoa ngạc lầu huy 

    • Hoa (華 / 花): rực rỡ, tươi đẹp, lộng lẫy; biểu tượng cho vẻ đẹp, sự tinh túy, cao quý.

    • Ngạc (嶽): núi cao, thường chỉ núi lớn, uy nghiêm, chốn linh thiêng.

    • Lâu (樓): lầu, tháp; chỉ công trình cao tầng, trang nghiêm.

    • Huy (輝): sáng rực, huy hoàng, chiếu sáng; biểu thị sự rực rỡ, vinh quang và ánh sáng soi rọi.

    Ghép lại, “Hoa Ngạc Lâu Huy” có thể hiểu là: “Ngôi lầu uy nghiêm trên núi cao tỏa sáng rực rỡ, huy hoàng như hoa nở.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ 4 chữ Thế đại Vinh quang

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Thế đại Vinh quang- tạm dịch là QUANG VINH MUÔN ĐỜI.

    • Thế (世): đời, thế hệ, thời đại.

    • Đại (大): lớn, vĩ đại.

    • Vinh quang (榮光 / 荣光): rực rỡ, thịnh vượng, danh tiếng, thành tựu xuất sắc.

    Ghép lại, “Thế đại vinh quang” có nghĩa là: “Một thời đại vinh quang” hoặc “Đời sống, thế hệ đạt đến đỉnh cao rực rỡ”.

     

Sản phẩm liên quan

Dịch vụ bàn thờ uy tín chuyên nghiệp
Sản phẩm bàn thờ sang trọng, đẳng cấp
Thiết kế bàn thờ sáng tạo, dẫn đầu xu hướng
Bạn cần tư vấn? Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ!
Hỗ trợ 24/7: 0987152648
Hotline: 0987152648