- Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Chi diệp mậu
- Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Tiên tổ thị hoàng
- Cuốn thư câu đối thờ chữ Hoa minh kiếm bội
- Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Đào lý phương viên
- Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Hách Quyết Thanh
- Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Đông hoa tam viên văn vật quán
- Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ HOA ẤM CAO TIÊU
- Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Thành Nhân Chi Mỹ
- Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Trương tộc từ đường
- Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Đức ĐẾ HIỆP (HỢP)
Cuốn thư câu đối là phần không thể thiếu vừa thể hiện sự trang nghiêm, tôn kính tổ tiên vừa mang lại vẻ đẹp hài hòa, cân đối cho ngôi nhà không chỉ có giá trị thẩm mỹ mà còn giữ vai trò quan trọng trong hoàn thiện không gian thờ thể hiện đạo lý và truyền thống văn hóa. Hiện có nhiều mẫu cuốn thư phổ biến như Mai Hóa Long, Tứ Linh, Phượng Hồng với kích thước tiêu chuẩn dài khoảng 1,97 m và cao 87 cm. Khi chọn cuốn thư, chất liệu gỗ và cách ghép thân là yếu tố quan trọng. Cuốn thư thân liền được làm từ một tấm gỗ nguyên khối, bền và đẹp nhưng giá cao. Cuốn thư ghép từ nhiều mảnh gỗ có giá thấp hơn, vẫn đảm bảo công năng cơ bản. Tai cuốn thư cũng có thể chọn liền khối hoặc ghép, tùy ngân sách và nhu cầu thẩm mỹ.
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Chi diệp mậu
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Chi diệp mậu tạm dịch là Cành lá tốt hoặc Cây có gốc xanh cành nảy ngọn. Theo thiển ý của mình thì cụm từ Chi Diệp nên hiểu là cành lá khi viết cùng chữ Mậu thì sẽ hiểu là xanh cành tốt lá . Rộng ra là con cháu phát triển, hưng thịnh . Còn khi chữ Diệp đứng sau lượng từ như: Bát Diệp thì mới có nghĩa là đời: tám đời hay tám thế hệ ...

Gợi ý mẫu bàn thờ đẹp:
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Tiên tổ thị hoàng
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Tiên tổ thị hoàng tạm dịch là Tổ tiên sáng mãi hay tiên tổ thật là lớn lao thay. “Tiên tổ thị Hoàng” có thể hiểu là: “Tổ tiên thuộc dòng họ Hoàng” → chỉ cội nguồn, tổ tiên của gia tộc họ Hoàng, nhấn mạnh sự tôn kính và nhớ ơn tổ tiên.
Hoành phi gỗ thờ chữ Tiên tổ thị hoàng
Cuốn thư câu đối thờ chữ Hoa minh kiếm bội
Ghép lại, “Hoa Minh Kiếm Bội” có thể hiểu là: “Tinh hoa rực rỡ, trí tuệ sáng suốt, dũng khí chính nghĩa luôn gắn liền với con người, uy nghiêm và thanh cao.”
Hoành phi gỗ thờ chữ Hoa minh kiếm bội
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Đào lý phương viên
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Đào lý phương viên tạm dịch là Đào lý là cây đào cây lý. Nghĩa bóng là nơi hội họp của khách hào hoa, người danh tiếng Lại có nghĩa bóng khác là người có tài ví như cây đào cây lý (mận). Cây đó mùa hạ thì có bóng im râm mát, mùa đông lại có trái mà ăn. Phương là thơm, đức hạnh và danh dự; Viên là vườn hoa là nơi hội tụ của những con người có danh tiếng và đức hạnh (hay có tiếng thơm). Kết hợp nghĩa: “Đào Lý Phương Viên” nghĩa là “Vườn hoa đào và mận thơm ngát, nơi lan tỏa đức hạnh và tài năng”. “Vườn đào mận thơm ngát, nơi lan tỏa đức hạnh, tài năng và giáo hóa con cháu, biểu tượng cho sự sinh sôi, học hành giỏi giang và phúc lộc gia tộc.”
Hoành phi gỗ thờ chữ Đào lý phương viên
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Hách Quyết Thanh
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Hách Quyết Thanh tạm dịch là Linh thiêng lừng lẫy thờ cụ trần triều. Ghép lại, “Hách Quyết Thanh” có thể hiểu là: “Uy quyền sáng rực, quyết đoán dứt khoát đồng thời trong sáng và thanh cao.”
Hoành phi gỗ thờ chữ Hách Quyết Thanh
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Đông hoa tam viên văn vật quán
“Đông Hoa Tam Viên Văn Vật Quán” có thể hiểu là: “Nhà/quán trưng bày văn vật ở khu Tam Viên của Đông Hoa” → nơi trưng bày hiện vật văn hóa, lịch sử hoặc bảo tồn giá trị tinh thần, tri thức.
Hoành phi gỗ thờ chữ Đông hoa tam viên văn vật quán
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ HOA ẤM CAO TIÊU
Kết hợp nghĩa: “Hoa Ấm Cao Tiêu” nghĩa là “Ngôi am thanh tịnh, trang nghiêm, như hoa đẹp với tầm vóc cao quý và lý tưởng thanh cao”.
-
Thường dùng trong hoành phi hoặc biển hiệu am, chùa nhỏ, nhấn mạnh vẻ đẹp, sự thanh cao và ý chí hướng thiện của nơi thờ tự. => Toàn cụm: “Ngôi am thanh tịnh, trang nghiêm như hoa đẹp với tầm vóc cao quý và lý tưởng thanh cao, nhắc nhở con người hướng thiện giữ đạo đức và trí tuệ.”
Hoành phi gỗ thờ chữ HOA ẤM CAO TIÊU
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Thành Nhân Chi Mỹ
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Thành Nhân Chi Mỹ và đôi câu đối Vạn cổ cương thường chiêu nhật nguyệt, Nhất đường từ hiếu đối càn khôn. “Thành Nhân Chi Mỹ” có thể hiểu là: “Giúp người khác làm nên điều tốt đẹp” hoặc “Tôn trọng và hỗ trợ để người khác thành công.”
Hoành phi gỗ thờ chữ Thành Nhân Chi Mỹ
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Trương tộc từ đường
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Trương tộc từ đường (gọi là trưởng tộc). Kết hợp nghĩa: “Trương Tộc Từ Đường” nghĩa là “Nhà thờ dòng họ Trương, nơi thờ tự tổ tiên và sinh hoạt chung của gia tộc”. => Toàn cụm: “Nhà thờ dòng họ Trương, nơi thờ tự tổ tiên, tổ chức sinh hoạt và lưu giữ truyền thống gia tộc, giáo dục con cháu sống có hiếu và giữ đạo đức.”
Hoành phi gỗ thờ chữ Trương tộc từ đường
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Đức ĐẾ HIỆP (HỢP)
Cuốn thư câu đối phòng thờ chữ Đức ĐẾ HIỆP (HỢP) - Ân đức lan tỏa của thánh thần (xưa cũng thường gọi nhà vua là Thánh đế). Lưu ý: trên hoành phi này, chữ "Đế" 帝 được viết ở giữa (nhiều hoành phi, đại tự, cuốn thư cũng hay viết theo thứ tự như vậy). Cụm từ 帝德洽 có trong câu thơ của Tiêu Dịch thời Nam Bắc Triều (南北朝) ở Trung Hoa (từ năm 420 đến 589) trong tập “Hòa Lưu thượng thư thị Ngũ Minh tập thi” (和刘尚书侍五明集诗》作者:南北朝·萧绎): 帝德洽区宇; 垂衣彰太平. Ghép lại, “Đức Đế Hiệp” (Hợp) có thể hiểu là: “Đức hạnh và uy quyền được hòa hợp, đồng thuận; sự hợp nhất giữa quyền lực và đức độ tạo ra sự thịnh vượng và ổn định.”
Hoành phi gỗ thờ chữ Đức ĐẾ HIỆP