• Làng Nghề Bàn Thờ, thôn 3, Canh Nậu, Thạch Thất, Hà Nội
Hotline 0987152648
Menu Hotline: 0987152648

Hoành phi câu đối gỗ mít

"Khám phá bộ sưu tập hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hán tinh xảo, gồm Phụ Nguyên Sơn Khí, Khắc Minh Tuấn Đức, Hàm Đồng Khả Trinh, Tổ Ấn Đồng Quang, Hiển Môn Lữ, Tần Hữu Cách, Lê Thụ Vinh, Quang Thiên Đại Nhật, Đạo Nghĩa Chi Căn, Thi Thư Thế Trạch – mang ý nghĩa phong thủy, tôn kính tổ tiên và giữ gìn giá trị văn hóa truyền thống."

  • Cam kết
    chất lượng
  • Giao hàng
    miễn phí
  • Thanh toán
    tại nhà
  • Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phụ nguyên sơn khí gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phụ nguyên sơn khí tạm dịch Dòng họ Nguyễn chí khí như đẩu sơn.

    • Phụ (扶): nâng đỡ, ủng hộ, hỗ trợ; biểu thị sự che chở, phù trợ giúp đỡ gia đạo hoặc con cháu.

    • Nguyên (元): nguyên khí, nguồn cội, căn nguyên; và thờ tự, chỉ nguồn năng lượng, sức sống cốt lõi, nền tảng của sự vững mạnh.

    • Sơn (山): núi tượng trưng cho sự vững chắc, trường tồn và linh thiêng.

    • Khí (氣): khí, năng lượng, sinh khí, chỉ vượng khí, sinh khí, năng lượng tốt.

    Ghép lại, “Phụ Nguyên Sơn Khí” có thể hiểu là: “Dựa vào và được nâng đỡ bởi sinh khí linh thiêng của núi, nguồn năng lượng cốt lõi được duy trì và lan tỏa.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Khắc Minh Tuấn Đức gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Khắc Minh Tuấn Đức

    • Khắc (克): khắc phục, đạt được, thực hiện, tuân theo; nghĩa bóng là tu dưỡng, rèn luyện.

    • Minh (明): sáng, rõ ràng; chỉ sự sáng suốt, minh triết, trí tuệ.

    • Tuấn (俊): xuất sắc, anh tuấn, tài giỏi.

    • Đức (德): đức hạnh, phẩm chất tốt, nhân nghĩa.

    “Khắc Minh Tuấn Đức” có thể hiểu là: “Tu dưỡng đức hạnh sáng suốt và tài năng xuất chúng” → nhấn mạnh sự rèn luyện, đức hạnh, trí tuệ và tài năng của một con người.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hàm đồng khả trinh gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hàm đồng khả trinh

    • Hàm (含): chứa đựng, ẩn chứa; trong bối cảnh này có thể hiểu là chứa đựng phẩm chất tốt, đức hạnh.

    • Đồng (童): trẻ con, thuần khiết; biểu thị sự trong sáng, ngây thơ và tinh khiết.

    • Khả (可): có thể, đáng, xứng đáng; chỉ sự phù hợp, đáng trân trọng.

    • Trinh (貞): trung thực, trinh bạch, kiên định; tượng trưng cho đức hạnh, phẩm chất đạo đức cao quý.

    Ghép lại, “Hàm Đồng Khả Trinh” có thể hiểu là: “Chứa đựng sự trong sáng, tinh khiết, xứng đáng với đức hạnh và phẩm chất trinh bạch.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tổ ấn đồng quang gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tổ ấn đồng quang

    • Tổ (祖): tổ tiên, bậc tiền nhân.

    • Ấn (印): ấn, con dấu; trong Hán Việt còn tượng trưng cho quyền lực, uy tín, truyền thống gia tộc.

    • Đồng (同): cùng, chung.

    • Quang (光): ánh sáng, rực rỡ, vinh quang.

    “Tổ ấn đồng quang” có thể hiểu là: “Ấn tín của tổ tiên tỏa cùng ánh sáng” → nghĩa bóng là uy tín, quyền lực và danh dự của tổ tiên được truyền lại và tỏa sáng chung cho con cháu.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hiển Môn lữ gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hiển Môn lữ

    • Hiển (顯): Hiển hách, nổi bật, lừng danh, tỏ rõ.

    • Môn (門): Cửa, cổng, nhà, dòng họ, biểu tượng gia tộc và sự nối tiếp.

    • Lữ (閭): Làng xóm, khu dân cư, cộng đồng, nhấn mạnh sự tôn trọng và danh tiếng trong cộng đồng.

    Kết hợp nghĩa:

    “Hiển Môn Lữ” nghĩa là “Dòng họ/nhà cửa hiển hách nổi bật trong làng xóm”. Toàn cụm: “Dòng họ hiển hách nổi bật trong làng xóm, tôn vinh công đức tổ tiên và ước vọng con cháu nối tiếp sự nghiệp, giữ đạo hiếu và phát triển danh tiếng gia tộc.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tần Hữu Cách gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tần Hữu Cách- Tạm dịch nghĩa: lòng thành kính của con cháu sẽ cảm động đến Tổ Tiên.

    • Tần (秦): có thể là họ Tần hoặc chỉ nước Tần (Trung Hoa cổ). Trong Việt – Hán thường dùng để chỉ họ Tần.

    • Hữu (有): có, sở hữu, tồn tại.

    • Cách (閣): lầu, am, gian phòng, cung điện; cũng có nghĩa bóng là vị trí cao quý, nơi làm việc hoặc nơi uy nghi.

    “Tần Hữu Cách” có thể hiểu là: “Họ Tần có tòa lầu/cơ sở uy nghi” hoặc “Họ Tần sở hữu nơi cao quý”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Lê thụ vinh gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Lê thụ vinh - tạm dịch là 

    • Lê (梨): cây lê.

    • Thụ (樹): cây, thân cây.

    • Vinh (榮): vinh quang, tươi tốt, rực rỡ, thịnh vượng.

    Ghép lại: “Lê thụ vinh” nghĩa là cây lê tươi tốt, rực rỡ thường dùng ẩn dụ cho sự thịnh vượng, hưng vượng hoặc công đức để lại lâu dài.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Quang thiên đại nhật gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Quang thiên đại nhật- tạm dịch là Hiếu cả trọn đời không thể hiểu, Trung mà mất gốc chẳng nên trung, phong kiến xa xưa nhân nghĩa trọng làm người thiện đức thuỷ chung tình.

    1. Quang (光) – ánh sáng, chiếu rọi, quang minh.

    2. Thiên (天) – trời, vũ trụ, bầu trời, cũng có thể hiểu là thiên thượng, thần thánh.

    3. Đại (大) – lớn, vĩ đại, uy nghi.

    4. Nhật (日) – mặt trời, nguồn sáng, biểu tượng cho sự sống và trí tuệ.

    “Quang Thiên Đại Nhật” = Mặt trời vĩ đại chiếu rọi trời cao hay ánh sáng rực rỡ, vĩ đại soi sáng vũ trụ.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đạo nghĩa chi căn gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đạo nghĩa chi căn- tạm dịch là (đạo nghĩa là gốc) và có lạc khoản ghi Bảo Đại quý dậu xuân = Mùa xuân năm Quý dậu ,Bảo Đại thứ 8 = 1933 là Bảo Đại phù hợp năm Quý dậu.

    • Đạo (道): đạo, con đường, lẽ phải, nguyên tắc đúng đắn.
    • Nghĩa (義): đạo nghĩa, nghĩa vụ, chính đạo, đức hạnh.

    • Chi (之): của, dùng để nối giữa 2 thành phần, nghĩa là “của”.

    • Căn (根): gốc, nền tảng, cơ sở.

    → “Đạo Nghĩa Chi Căn” nghĩa tổng thể là: “Nền tảng của đạo nghĩa” hoặc “Gốc rễ của lẽ phải và đức hạnh”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ THI THƯ THẾ TRẠCH gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ THI THƯ THẾ TRẠCH- tạm dịch là 

    • Thi (詩): thơ, văn chương, tri thức.

    • Thư (書): sách, thư tịch, văn tự.

    • Thế (世): đời, thế hệ, thời đại.

    • Trạch (澤 / 宅): phúc lộc, ân huệ hoặc nhà cửa, đất đai (tùy ngữ cảnh).

    Ghép lại, “Thi thư thế trạch” có nghĩa là: “Thơ văn, sách vở mang lại phúc lộc cho đời” hoặc “Văn chương và tri thức làm lợi cho gia tộc và thế hệ”.

     

  • Thông tin chi tiết

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phụ nguyên sơn khí gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Phụ nguyên sơn khí tạm dịch Dòng họ Nguyễn chí khí như đẩu sơn.

    • Phụ (扶): nâng đỡ, ủng hộ, hỗ trợ; biểu thị sự che chở, phù trợ giúp đỡ gia đạo hoặc con cháu.

    • Nguyên (元): nguyên khí, nguồn cội, căn nguyên; và thờ tự, chỉ nguồn năng lượng, sức sống cốt lõi, nền tảng của sự vững mạnh.

    • Sơn (山): núi tượng trưng cho sự vững chắc, trường tồn và linh thiêng.

    • Khí (氣): khí, năng lượng, sinh khí, chỉ vượng khí, sinh khí, năng lượng tốt.

    Ghép lại, “Phụ Nguyên Sơn Khí” có thể hiểu là: “Dựa vào và được nâng đỡ bởi sinh khí linh thiêng của núi, nguồn năng lượng cốt lõi được duy trì và lan tỏa.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Khắc Minh Tuấn Đức gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Khắc Minh Tuấn Đức

    • Khắc (克): khắc phục, đạt được, thực hiện, tuân theo; nghĩa bóng là tu dưỡng, rèn luyện.

    • Minh (明): sáng, rõ ràng; chỉ sự sáng suốt, minh triết, trí tuệ.

    • Tuấn (俊): xuất sắc, anh tuấn, tài giỏi.

    • Đức (德): đức hạnh, phẩm chất tốt, nhân nghĩa.

    “Khắc Minh Tuấn Đức” có thể hiểu là: “Tu dưỡng đức hạnh sáng suốt và tài năng xuất chúng” → nhấn mạnh sự rèn luyện, đức hạnh, trí tuệ và tài năng của một con người.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hàm đồng khả trinh gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hàm đồng khả trinh

    • Hàm (含): chứa đựng, ẩn chứa; trong bối cảnh này có thể hiểu là chứa đựng phẩm chất tốt, đức hạnh.

    • Đồng (童): trẻ con, thuần khiết; biểu thị sự trong sáng, ngây thơ và tinh khiết.

    • Khả (可): có thể, đáng, xứng đáng; chỉ sự phù hợp, đáng trân trọng.

    • Trinh (貞): trung thực, trinh bạch, kiên định; tượng trưng cho đức hạnh, phẩm chất đạo đức cao quý.

    Ghép lại, “Hàm Đồng Khả Trinh” có thể hiểu là: “Chứa đựng sự trong sáng, tinh khiết, xứng đáng với đức hạnh và phẩm chất trinh bạch.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tổ ấn đồng quang gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tổ ấn đồng quang

    • Tổ (祖): tổ tiên, bậc tiền nhân.

    • Ấn (印): ấn, con dấu; trong Hán Việt còn tượng trưng cho quyền lực, uy tín, truyền thống gia tộc.

    • Đồng (同): cùng, chung.

    • Quang (光): ánh sáng, rực rỡ, vinh quang.

    “Tổ ấn đồng quang” có thể hiểu là: “Ấn tín của tổ tiên tỏa cùng ánh sáng” → nghĩa bóng là uy tín, quyền lực và danh dự của tổ tiên được truyền lại và tỏa sáng chung cho con cháu.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hiển Môn lữ gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Hiển Môn lữ

    • Hiển (顯): Hiển hách, nổi bật, lừng danh, tỏ rõ.

    • Môn (門): Cửa, cổng, nhà, dòng họ, biểu tượng gia tộc và sự nối tiếp.

    • Lữ (閭): Làng xóm, khu dân cư, cộng đồng, nhấn mạnh sự tôn trọng và danh tiếng trong cộng đồng.

    Kết hợp nghĩa:

    “Hiển Môn Lữ” nghĩa là “Dòng họ/nhà cửa hiển hách nổi bật trong làng xóm”. Toàn cụm: “Dòng họ hiển hách nổi bật trong làng xóm, tôn vinh công đức tổ tiên và ước vọng con cháu nối tiếp sự nghiệp, giữ đạo hiếu và phát triển danh tiếng gia tộc.”

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tần Hữu Cách gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Tần Hữu Cách- Tạm dịch nghĩa: lòng thành kính của con cháu sẽ cảm động đến Tổ Tiên.

    • Tần (秦): có thể là họ Tần hoặc chỉ nước Tần (Trung Hoa cổ). Trong Việt – Hán thường dùng để chỉ họ Tần.

    • Hữu (有): có, sở hữu, tồn tại.

    • Cách (閣): lầu, am, gian phòng, cung điện; cũng có nghĩa bóng là vị trí cao quý, nơi làm việc hoặc nơi uy nghi.

    “Tần Hữu Cách” có thể hiểu là: “Họ Tần có tòa lầu/cơ sở uy nghi” hoặc “Họ Tần sở hữu nơi cao quý”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Lê thụ vinh gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Lê thụ vinh - tạm dịch là 

    • Lê (梨): cây lê.

    • Thụ (樹): cây, thân cây.

    • Vinh (榮): vinh quang, tươi tốt, rực rỡ, thịnh vượng.

    Ghép lại: “Lê thụ vinh” nghĩa là cây lê tươi tốt, rực rỡ thường dùng ẩn dụ cho sự thịnh vượng, hưng vượng hoặc công đức để lại lâu dài.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Quang thiên đại nhật gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Quang thiên đại nhật- tạm dịch là Hiếu cả trọn đời không thể hiểu, Trung mà mất gốc chẳng nên trung, phong kiến xa xưa nhân nghĩa trọng làm người thiện đức thuỷ chung tình.

    1. Quang (光) – ánh sáng, chiếu rọi, quang minh.

    2. Thiên (天) – trời, vũ trụ, bầu trời, cũng có thể hiểu là thiên thượng, thần thánh.

    3. Đại (大) – lớn, vĩ đại, uy nghi.

    4. Nhật (日) – mặt trời, nguồn sáng, biểu tượng cho sự sống và trí tuệ.

    “Quang Thiên Đại Nhật” = Mặt trời vĩ đại chiếu rọi trời cao hay ánh sáng rực rỡ, vĩ đại soi sáng vũ trụ.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đạo nghĩa chi căn gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ Đạo nghĩa chi căn- tạm dịch là (đạo nghĩa là gốc) và có lạc khoản ghi Bảo Đại quý dậu xuân = Mùa xuân năm Quý dậu ,Bảo Đại thứ 8 = 1933 là Bảo Đại phù hợp năm Quý dậu.

    • Đạo (道): đạo, con đường, lẽ phải, nguyên tắc đúng đắn.
    • Nghĩa (義): đạo nghĩa, nghĩa vụ, chính đạo, đức hạnh.

    • Chi (之): của, dùng để nối giữa 2 thành phần, nghĩa là “của”.

    • Căn (根): gốc, nền tảng, cơ sở.

    → “Đạo Nghĩa Chi Căn” nghĩa tổng thể là: “Nền tảng của đạo nghĩa” hoặc “Gốc rễ của lẽ phải và đức hạnh”.

     

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ THI THƯ THẾ TRẠCH gỗ mít

    Hoành phi gỗ phòng thờ chữ THI THƯ THẾ TRẠCH- tạm dịch là 

    • Thi (詩): thơ, văn chương, tri thức.

    • Thư (書): sách, thư tịch, văn tự.

    • Thế (世): đời, thế hệ, thời đại.

    • Trạch (澤 / 宅): phúc lộc, ân huệ hoặc nhà cửa, đất đai (tùy ngữ cảnh).

    Ghép lại, “Thi thư thế trạch” có nghĩa là: “Thơ văn, sách vở mang lại phúc lộc cho đời” hoặc “Văn chương và tri thức làm lợi cho gia tộc và thế hệ”.

     

Sản phẩm liên quan

Dịch vụ bàn thờ uy tín chuyên nghiệp
Sản phẩm bàn thờ sang trọng, đẳng cấp
Thiết kế bàn thờ sáng tạo, dẫn đầu xu hướng
Bạn cần tư vấn? Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ!
Hỗ trợ 24/7: 0987152648
Hotline: 0987152648