Hoành phi câu đối nhà thờ họ Văn chữ LẠC – TIÊN – ĐƯỜNG được đặt chính giữa gian thờ, thường dùng để đặt tên phòng học, phòng thờ tổ, nhà thờ gia tộc, hoặc thậm chí vườn tĩnh dưỡng, thư phòng, gợi khí chất thanh tao, hạnh phúc và đạo đức cao quý.
Ba chữ trên hoành phi mang ý nghĩa:
- Lạc (樂): niềm vui, sự thanh thản, hạnh phúc, biểu trưng cho an lạc trong tâm hồn.
- Tiên (仙/先): bậc thánh hiền, người cao thượng, đạo đức, trí tuệ; tượng trưng cho tinh thần và công đức của tổ tiên.
- Đường (堂): gian chính, ngôi nhà lớn, nơi tụ hội; biểu tượng cho gia phong, nơi tôn vinh nhân đức và học vấn.
Tổng thể, “Lạc Tiên Đường” (堂先樂) có thể hiểu là: “Ngôi nhà an lạc của Tổ tiên”, nơi giữ gìn hạnh phúc, đạo đức và truyền thống gia tộc. Trên thượng khoản hoành phi ghi: 保大 甲戌春 (Bảo Đại Giáp Tuất Xuân), tức mùa Xuân năm Giáp Tuất đời vua Bảo Đại (1934), cho thấy niên đại và bối cảnh lịch sử của bức hoành phi.
Câu đối kèm hoành phi:
- Vế phải: 祖肇尊培明德其來遠矣 – “Đức hạnh trong sáng được tổ tiên khai mở, vun đắp, kéo dài lâu dài.”
- Vế trái: 仁基義址子孫弗替引之 – “Nền móng nhân nghĩa vững bền, dẫn dắt các thế hệ con cháu không ngừng.”
Giải thích từ ngữ đặc biệt:
- 祖 (Tổ tiên), 肇 (khởi đầu, khai mở)
- 尊 thay cho chữ 宗 (Tông) để kiêng húy vua Nguyễn, kết hợp tạo thành 祖肇尊培, nghĩa là “tổ tông khai mở và bồi đắp.”
- 明德: đức hạnh trong sáng
- 其來遠矣: kéo dài lâu dài
- 仁基義址: nền móng nhân nghĩa
- 子孫 弗替引之: con cháu nối tiếp, dẫn dắt không ngừng
Câu đối này có 10 chữ mỗi vế, khác với số chữ cổ xưa thường là 5, 7, 9 hoặc 11. Tuy nhiên, việc linh hoạt về số chữ không làm giảm đi ý nghĩa sâu sắc, vừa ca ngợi công đức tiên tổ, vừa giáo huấn con cháu về đạo lý và truyền thống gia tộc.

Gợi ý mẫu bàn thờ đẹp:
hoành phi LẠC TIÊN ĐƯỜNG và câu đối TỔ TRIỆU TÔNG BỒI MINH ĐỨC KỲ LAI VIỄN HỸ
hoành phi LẠC TIÊN ĐƯỜNG và câu đối TỔ TRIỆU TÔNG BỒI MINH ĐỨC KỲ LAI VIỄN HỸ 2